Từ vựng SGK theo lớp
Từ trong sách Tiếng Anh Global Success lớp 3–12. Bấm một từ để xem phiên âm và trọng âm.
Lớp 3 (72 từ)
Lớp 4 (56 từ)
Lớp 5 (58 từ)
Lớp 6 (54 từ)
Lớp 7 (57 từ)
Lớp 8 (61 từ)
Lớp 9 (57 từ)
Lớp 10 (44 từ)
Lớp 11 (44 từ)
Lớp 12 (40 từ)
Quy tắc trọng âm hay gặp trong bài thi
Từ 2 âm tiết
Danh từ và tính từ 2 âm tiết thường nhấn âm 1 (TAble, HAPpy); động từ 2 âm tiết thường nhấn âm 2 (beGIN, reLAX). Một số từ đổi trọng âm theo loại từ: REcord (n.) – reCORD (v.), PREsent – preSENT.
Đuôi nhấn ngay trước nó
-tion, -sion, -ic, -ical, -ity, -ian, -ious, -ogy, -graphy…: nhấn vào âm tiết ngay trước đuôi (inforMAtion, eLECtric, phoTOgraphy).
Đuôi tự nhận trọng âm
-ee, -eer, -ese, -ique, -oo, -oon: nhấn vào chính đuôi (refuGEE, VietnaMESE, bamBOO).
Đuôi không làm đổi trọng âm
-ful, -less, -ment, -ness, -ly, -able, -ing, -er…: giữ trọng âm như từ gốc (BEAUty → BEAUtiful, emPLOY → emPLOYment).
Vì sao phiên âm Anh và Mỹ khác nhau?
Giọng Mỹ đọc rõ âm /r/ cuối (teacher /ˈtitʃɚ/), giọng Anh thường không (/ˈtiːtʃə/); một số nguyên âm cũng khác (hot /hɒt/ – /hɑt/). Đề thi ở Việt Nam thường theo từ điển Anh – Anh.