Đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 6 (90 phút) gồm đọc hiểu một văn bản tự sự về lễ hội làng (từ loại, biện pháp tu từ, nội dung, ý nghĩa) và viết bài văn kể lại trải nghiệm.
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm): Đọc văn bản và chọn đáp án đúng
HỘI LÀNG MÙNG MƯỜI THÁNG BA
Sáng mùng mười tháng Ba, cả làng tôi dậy từ khi sương còn đậm. Tiếng trống hội vang lên rộn ràng, như gọi mọi người ra đình. Sân đình rực rỡ cờ hoa, những tà áo dài thướt tha lẫn trong dòng người đông đúc. Bà nội dắt tôi đi qua hàng cây đa già, bộ rễ của nó buông xuống như những chòm râu của ông lão hiền từ.
Trong sân, cuộc thi nấu cơm đã bắt đầu. Mỗi đội có ba người, vừa lo giữ lửa, vừa lo vo gạo. Khói bếp bay lên mờ ảo, thơm mùi rơm mới. Tôi thấy bác Hai, người nổi tiếng khéo tay của xóm, đang cẩn thận chỉnh ngọn lửa, mồ hôi chảy ròng ròng trên trán. Cạnh đó, đội các bạn nhỏ do Nam làm đội trưởng loay hoay mãi vì nồi cơm bị khê. Thế nhưng, các bạn không hề nản lòng, vẫn cười nói vui vẻ và nhường nhau từng việc nhỏ.
Chiều xuống, bà bảo: "Hội làng không chỉ để vui đâu cháu ạ. Đó là dịp để con cháu nhớ về cội nguồn và để người trong làng thêm gắn bó với nhau." Tôi nghe, lòng bỗng thấy ấm áp lạ thường.
Câu 1. Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ haiB. Ngôi thứ nhấtC. Ngôi thứ ba
Câu 2. Lễ hội trong văn bản diễn ra vào thời gian nào?
A. Chiều ba mươi TếtB. Đêm rằm tháng TámC. Sáng mùng mười tháng BaD. Sáng mùng một tháng Giêng
Câu 3. Từ nào sau đây là từ láy?
A. rộn ràngB. nồi cơmC. sân đìnhD. dòng người
Câu 4. Hoạt động nào được kể trong sân đình?
A. Cuộc thi kéo coB. Cuộc thi nấu cơmC. Cuộc thi đấu vậtD. Cuộc thi hát đối
Câu 5. Câu "bộ rễ của nó buông xuống như những chòm râu của ông lão hiền từ" sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Hoán dụB. So sánhC. Nhân hóaD. Ẩn dụ
Câu 6. Việc các bạn nhỏ trong đội của Nam vẫn cười nói, nhường nhau dù nồi cơm bị khê cho thấy điều gì?
A. Các bạn lạc quan và biết đoàn kếtB. Các bạn muốn bỏ cuộc sớmC. Các bạn đang tranh giành nhauD. Các bạn không quan tâm đến cuộc thi
Câu 7. Từ "cội nguồn" trong lời bà nội có nghĩa gần nhất với cách hiểu nào?
A. Nơi ở của người xưaB. Nguồn gốc, tổ tiên của mìnhC. Dòng suối ở đầu làngD. Những phong tục cũ kĩ
Câu 8. Câu nào dùng từ "gắn bó" đúng nghĩa?
A. Quyển truyện gắn bó trên bàn học.B. Sau nhiều năm, ông vẫn gắn bó với mảnh vườn quê.C. Chiếc áo này gắn bó rất đắt tiền.D. Trời mưa to nên cả lớp gắn bó đi dã ngoại.
Câu 9. Câu "Tôi nghe, lòng bỗng thấy ấm áp lạ thường" diễn tả tâm trạng nào của nhân vật tôi?
A. Xúc động, thấm thía lời bà dặnB. Tức giận vì bị nhắc nhởC. Lo lắng vì đội của Nam thuaD. Buồn bã vì hội làng kết thúc
Câu 10. Chi tiết nào cùng lời bà nội làm nổi bật ý nghĩa của hội làng là tinh thần gắn kết cộng đồng chứ không chỉ là thắng thua?
A. Khói bếp bay lên thơm mùi rơm mớiB. Bác Hai khéo tay nên nấu cơm rất ngonC. Đội của Nam bị khê cơm nhưng vẫn vui vẻ, nhường nhauD. Sân đình rực rỡ cờ hoa