Đề kiểm tra cuối kì 1 Ngữ văn 7 (90 phút) gồm đọc hiểu văn bản miêu tả – biểu cảm về chợ quê (từ láy, so sánh, trạng ngữ, nội dung, ý nghĩa) và viết bài văn biểu cảm về một sự việc.
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm): Đọc văn bản và chọn đáp án đúng
CHỢ QUÊ SÁNG SỚM
Chợ quê tôi họp vào sáng sớm. Khi sương còn đọng trên những tàu lá chuối, các bà, các chị đã gánh rau, quang gà, mang cá ra bày kín đầu đường. Tiếng mặc cả rộn ràng như tiếng chim sẻ rúc rích trên mái ngói. Mùi bánh rán quyện với mùi khói rơm, mùi cá tươi, tạo nên một thứ hương rất riêng mà đi xa tôi vẫn nhớ. Bà Tư bán rau muống, tay thoăn thoắt buộc từng mớ, miệng không ngớt lời mời khách. Gần trưa, chợ vãn dần; những gánh hàng nhẹ tênh theo chân người về xóm. Chỉ còn lại vài chiếc lá úa trên nền đất ẩm và tiếng cười nói thưa thớt, như chưa muốn rời đi.
Câu 1. Câu 1. Theo văn bản, chợ quê họp vào thời điểm nào?
A. Ban đêmB. Chiều muộnC. Gần trưaD. Sáng sớm
Câu 2. Câu 2. Bà Tư trong văn bản bán mặt hàng gì?
A. Cá tươiB. Rau muốngC. GàD. Bánh rán
Câu 3. Câu 3. Từ nào sau đây là từ láy?
A. mặc cảB. rộn ràngC. khói rơmD. gánh hàng
Câu 4. Câu 4. Câu "Tiếng mặc cả rộn ràng như tiếng chim sẻ rúc rích trên mái ngói." sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Hoán dụB. Nói quáC. So sánhD. Điệp ngữ
Câu 5. Câu 5. Tác dụng chính của biện pháp tu từ trong câu "Tiếng mặc cả rộn ràng như tiếng chim sẻ rúc rích trên mái ngói" là gì?
A. Làm âm thanh phiên chợ hiện lên sinh động, vui tai, gần gũiB. Nhấn mạnh giá cả hàng hóa rất đắtC. Cho thấy chợ quê đang bị ồn ào quá mứcD. Giới thiệu loài chim sẻ ở làng quê
Câu 6. Câu 6. Bộ phận "Khi sương còn đọng trên những tàu lá chuối" trong câu "Khi sương còn đọng trên những tàu lá chuối, các bà, các chị đã gánh rau, quang gà, mang cá ra bày kín đầu đường." là thành phần gì?
A. Trạng ngữ chỉ thời gianB. Trạng ngữ chỉ nơi chốnC. Chủ ngữD. Vị ngữ
Câu 7. Câu 7. Hình ảnh "những gánh hàng nhẹ tênh" gợi cho em điều gì?
A. Người bán mang ít hàng vì trời mưaB. Hàng đã bán gần hết, phiên chợ sắp tànC. Hàng hóa bị hỏng nên phải bỏ điD. Người bán chưa kịp bày hàng ra
Câu 8. Câu 8. Qua văn bản, tình cảm của người viết dành cho chợ quê là gì?
A. Sợ hãi trước cảnh đông ngườiB. Thờ ơ, xem chợ là chuyện bình thườngC. Phàn nàn về sự ồn ào, chật chộiD. Yêu mến, gắn bó và nhớ nhung
Câu 9. Câu 9. Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?
A. Sáng sớm, bà Tư gánh rau ra chợ.B. Bà Tư bán rau muống rất tươi.C. Bà Tư và bà Năm cùng bán hàng.D. Ở đầu chợ, bà Tư bày những mớ rau muống xanh mướt.
Câu 10. Câu 10. Vì sao tác giả kết thúc văn bản bằng hình ảnh "vài chiếc lá úa trên nền đất ẩm và tiếng cười nói thưa thớt, như chưa muốn rời đi"?
A. Để báo hiệu chợ sẽ đóng cửa vĩnh viễnB. Để cho thấy chợ quê bẩn và cần được dọn dẹpC. Để kể lại một cuộc cãi vã giữa người bán và người muaD. Để gợi không khí lắng lại, vương vấn của chợ quê và thể hiện sự lưu luyến của người viết