📝 Cuối kì 1 · Toán lớp 10

Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 10: Thể thao, chợ quê và giao thông (có lời giải)

Đề kiểm tra 90 phút ôn tập cuối kì 1 Toán 10: mệnh đề, tập hợp, bất phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ thức lượng trong tam giác, vectơ và thống kê.

⏱️ 90 phút❓ 11 câu✅ Đáp án + lời giải từng câu
▶ Làm online, Dora chấm

Phần I. Trắc nghiệm nhận biết mệnh đề 1 điểm

Câu 1. Câu nào sau đây KHÔNG phải là mệnh đề?
  1. Số 15 chia hết cho 4.
  2. Bạn đá bóng giỏi quá!
  3. Một sân bóng đá có hai khung thành.
  4. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Bạn đá bóng giỏi quá!

Lời giải: Câu cảm thán không có tính đúng hoặc sai nên không phải mệnh đề. Ba câu còn lại đều khẳng định được đúng hoặc sai.

Phần II. Trắc nghiệm về tập hợp 1 điểm

Câu 2. Tập hợp A = {0; 2; 4; 6} được viết bằng cách nêu tính chất đặc trưng là:
  1. A = {x ∈ N | x chẵn, x ≤ 6}
  2. A = {x ∈ N | x chẵn, x < 6}
  3. A = {x ∈ N | x chia hết cho 3, x ≤ 6}
  4. A = {x ∈ N* | x chẵn, x ≤ 6}
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. A = {x ∈ N | x chẵn, x ≤ 6}

Lời giải: Các số tự nhiên chẵn không vượt quá 6 là 0; 2; 4; 6. 'x < 6' thiếu số 6; 'x ∈ N*' thiếu số 0; 'chia hết cho 3, x ≤ 6' cho {0; 3; 6}.

Phần III. Trắc nghiệm bài toán đếm bằng biểu đồ Venn 1 điểm

Câu 3. Lớp 10A có 40 học sinh. Có 25 bạn chơi bóng đá, 18 bạn chơi cầu lông và 8 bạn chơi cả hai môn. Số bạn không chơi môn nào trong hai môn trên là:
  1. 3
  2. 10
  3. 7
  4. 5
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. 5

Lời giải: Số bạn chơi ít nhất một môn: 25 + 18 − 8 = 35. Số bạn không chơi môn nào: 40 − 35 = 5.

Phần IV. Trắc nghiệm về định lý côsin 1 điểm

Câu 4. Hai gian hàng A và B ở hai bên một cái ao ở chợ quê. Từ điểm C người ta đo được CA = 60 m, CB = 80 m và góc ACB = 60°. Khoảng cách AB bằng:
  1. 20√37 m
  2. 40√7 m
  3. 20√13 m
  4. 100 m
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 20√13 m

Lời giải: AB² = 60² + 80² − 2 × 60 × 80 × cos 60° = 3600 + 6400 − 4800 = 5200. Suy ra AB = √5200 = 20√13 (m).

Phần V. Trắc nghiệm về vectơ 1 điểm

Câu 5. Cho hình bình hành ABCD. Mệnh đề nào sau đây SAI?
  1. vectơ AB + vectơ CD = vectơ 0
  2. vectơ AB + vectơ AD = vectơ AC
  3. vectơ AB + vectơ AD = vectơ BD
  4. vectơ AB = vectơ DC
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. vectơ AB + vectơ AD = vectơ BD

Lời giải: Theo quy tắc hình bình hành, vectơ AB + vectơ AD = vectơ AC, không phải vectơ BD. Ba mệnh đề còn lại đúng.

Phần VI. Trắc nghiệm về số trung bình và độ lệch chuẩn 1 điểm

Câu 6. Số bàn thắng của một cầu thủ trong 5 trận liên tiếp là: 2; 3; 4; 5; 6. Số trung bình và độ lệch chuẩn (làm tròn đến hàng phần trăm) của mẫu số liệu là:
  1. 4 và 1,58
  2. 4 và 2
  3. 4 và 1,41
  4. 3 và 1,41
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 4 và 1,41

Lời giải: Trung bình = 20 : 5 = 4. Phương sai = (4 + 1 + 0 + 1 + 4) : 5 = 2. Độ lệch chuẩn = √2 ≈ 1,41.

Phần VII. Trắc nghiệm về miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1 điểm

Câu 7. Miền nghiệm của bất phương trình x + y < 3 trên mặt phẳng tọa độ Oxy là:
  1. nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng x + y = 3, không chứa gốc tọa độ O, kể cả bờ
  2. nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng x + y = 3, không chứa gốc tọa độ O, không kể bờ
  3. nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng x + y = 3, chứa gốc tọa độ O, không kể bờ
  4. nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng x + y = 3, chứa gốc tọa độ O, kể cả bờ
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng x + y = 3, chứa gốc tọa độ O, không kể bờ

Lời giải: Thay (0; 0): 0 + 0 < 3 đúng nên miền nghiệm chứa gốc O. Dấu < nên không kể bờ.

Phần VIII. Trắc nghiệm về phương sai 1 điểm

Câu 8. Khối lượng rau (kg) một cửa hàng ở chợ quê bán được trong 10 ngày được cho bởi bảng tần số: 2 kg (3 ngày), 4 kg (4 ngày), 6 kg (3 ngày). Phương sai của mẫu số liệu là:
  1. 2
  2. 4
  3. 2,4
  4. 1,55
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 2,4

Lời giải: Trung bình = (2×3 + 4×4 + 6×3) : 10 = 4. Phương sai = (3×4 + 4×0 + 3×4) : 10 = 2,4.

Phần 9. Trắc nghiệm về mệnh đề đảo 1 điểm

Câu 9. Cho mệnh đề: "Nếu xe vượt đèn đỏ thì xe vi phạm luật giao thông". Mệnh đề đảo của mệnh đề trên là:
  1. Nếu xe vượt đèn đỏ thì xe bị phạt tiền.
  2. Xe vượt đèn đỏ khi và chỉ khi xe vi phạm luật giao thông.
  3. Nếu xe vi phạm luật giao thông thì xe vượt đèn đỏ.
  4. Nếu xe không vi phạm luật giao thông thì xe không vượt đèn đỏ.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. Nếu xe vi phạm luật giao thông thì xe vượt đèn đỏ.

Lời giải: Mệnh đề đảo của P ⇒ Q là Q ⇒ P: 'Nếu xe vi phạm luật giao thông thì xe vượt đèn đỏ.' Câu 'Nếu xe không vi phạm... thì xe không vượt đèn đỏ' là mệnh đề phản đảo; câu 'khi và chỉ khi' là mệnh đề tương đương.

Phần 10. Trắc nghiệm về khoảng biến thiên 0,75 điểm

Câu 10. Thời gian chạy 100 m (giây) của 6 vận động viên là: 13,2; 12,8; 14,1; 13,5; 12,6; 13,9. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là:
  1. 26,7
  2. 0,9
  3. 1,3
  4. 1,5
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. 1,5

Lời giải: Khoảng biến thiên R = giá trị lớn nhất − giá trị nhỏ nhất = 14,1 − 12,6 = 1,5.

Phần 11. Trắc nghiệm về đường tròn nội tiếp tam giác 0,25 điểm

Câu 11. Một mảnh vườn ở quê hình tam giác ABC có AB = 13 m, BC = 14 m, CA = 15 m. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng:
  1. 5 m
  2. 3 m
  3. 4 m
  4. 4,5 m
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 4 m

Lời giải: Nửa chu vi p = 21. Diện tích S = √(21 × 8 × 7 × 6) = √7056 = 84. Bán kính r = S : p = 84 : 21 = 4 (m).

Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.

Đề cùng lớp, cùng môn

Xem tất cả đề Toán lớp 10 →