Phần I. Trắc nghiệm. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 10 điểm
- ∃x ∈ Z, 2x = 1
- ∃x ∈ R, x² = 5
- ∀x ∈ R, x² > 0
- ∀n ∈ N, n + 1 là số lẻ
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B. ∃x ∈ R, x² = 5
Lời giải: Với x = √5 thì x² = 5 nên mệnh đề ∃x ∈ R, x² = 5 đúng. Các mệnh đề còn lại sai: x = 0 thì x² = 0; n = 1 thì n + 1 = 2 là số chẵn; 2x = 1 không có nghiệm nguyên.
- Mọi học sinh lớp 10A đều không tham gia chiến dịch trồng cây.
- Học sinh lớp 10A không ai là không tham gia chiến dịch trồng cây.
- Có ít nhất một học sinh lớp 10A không tham gia chiến dịch trồng cây.
- Có học sinh lớp 10A tham gia chiến dịch trồng cây.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C. Có ít nhất một học sinh lớp 10A không tham gia chiến dịch trồng cây.
Lời giải: Phủ định của "mọi ... đều ..." là "có ít nhất một ... không ...".
- x² + y < 4
- x + 1/y ≤ 2
- xy > 1
- 2x − 3y ≥ 6
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D. 2x − 3y ≥ 6
Lời giải: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax + by + c ≤ 0 (hoặc <, ≥, >) với a, b không đồng thời bằng 0. Chỉ 2x − 3y ≥ 6 có dạng này.
- (2; 1)
- (2; 2)
- (0; 3)
- (3; 0)
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C. (0; 3)
Lời giải: (0; 3): 2·0 + 3 = 3 ≤ 4 đúng. (2; 1): 5 > 4; (3; 0): 6 > 4; (2; 2): 6 > 4.
- (3; 2)
- (−1; 2)
- (1; 2)
- (2; 3)
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C. (1; 2)
Lời giải: (1; 2): 1 ≥ 0, 2 ≥ 0, 1 + 2 = 3 ≤ 4 thỏa mãn. (3; 2): 5 > 4; (−1; 2): x < 0; (2; 3): 5 > 4.
- a / sin A = 2R
- a / sin B = 2R
- a · sin A = 2R
- a / sin A = R
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A. a / sin A = 2R
Lời giải: Định lí sin: a / sin A = b / sin B = c / sin C = 2R.
- ∀x ∈ R, x² ≥ x
- ∃x ∈ Z, x < 0
- ∀x ∈ R, x² + 1 > 0
- ∃x ∈ N, x² = 9
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A. ∀x ∈ R, x² ≥ x
Lời giải: Với x = 0,5 thì x² = 0,25 < 0,5 nên mệnh đề ∀x ∈ R, x² ≥ x sai. Ba mệnh đề còn lại đúng (x = 3; x = −1; x² + 1 ≥ 1).
- ∃n ∈ N, n² + n là số lẻ
- ∃n ∈ N, n² + n không chia hết cho 3
- ∃n ∈ N, n² + n là số chẵn
- ∀n ∈ N, n² + n là số lẻ
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A. ∃n ∈ N, n² + n là số lẻ
Lời giải: Phủ định của "∀n, A(n)" là "∃n, không A(n)"; không chẵn nghĩa là lẻ.
- (1,5; 0,5)
- (2; 1)
- (0,5; 1)
- (1; 1,5)
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A. (1,5; 0,5)
Lời giải: (1,5; 0,5): 1,5 + 0,5 = 2 ≤ 2; 1,5 ≥ 0,5; 0,5 ≥ 0 thỏa mãn. (0,5; 1) và (1; 1,5) có x < y; (2; 1) có x + y = 3 > 2.
- 5√2 cm
- 10√3 cm
- 10√2 cm
- 20 cm
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C. 10√2 cm
Lời giải: Theo định lí sin: BC / sin A = AC / sin B nên AC = 10 · sin 45° / sin 30° = 10 · (√2/2) / (1/2) = 10√2 (cm).
Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.