Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Khoanh vào chữ đặt trước phương án trả lời đúng 10 điểm
- (3; +∞)
- (−∞; 3)
- (−∞; −1)
- (−1; 3)
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D. (−1; 3)
Lời giải: Hàm số nghịch biến ở những khoảng y' < 0, đó là khoảng (−1; 3).
- y = −2
- y = 1
- x = 1
- x = −2
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B. y = 1
Lời giải: Giới hạn bằng 1 khi x → +∞ nên y = 1 là tiệm cận ngang. Đường x = −2 là tiệm cận đứng.
- vectơ AB = vectơ BM
- vectơ MA = vectơ MB
- vectơ AB = 2 × vectơ AM
- vectơ AM = 2 × vectơ AB
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C. vectơ AB = 2 × vectơ AM
Lời giải: M là trung điểm AB nên AM cùng hướng với AB và AB = 2AM, suy ra vectơ AB = 2 × vectơ AM.
- y = x³ − 3x² + 1
- y = x³ + 3x + 1
- y = x³ − 3x + 1
- y = −x³ + 3x + 1
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C. y = x³ − 3x + 1
Lời giải: Nhánh bên phải đi lên nên a > 0. Với y = x³ − 3x + 1: y(−1) = 3, y(1) = −1 và y' = 3x² − 3 đổi dấu + → − tại x = −1, − → + tại x = 1. Phương án −x³ + 3x + 1 có a < 0 nên loại; hai phương án còn lại không có cực trị tại các điểm đã cho.
- y = −x³ − 3x² − 2
- y = −x³ + 3x² − 2
- y = x³ − 3x² − 2
- y = −x³ + 3x² + 2
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B. y = −x³ + 3x² − 2
Lời giải: Nhánh phải đi xuống nên a < 0, loại y = x³ − 3x² − 2. y = −x³ + 3x² + 2 có y(0) = 2, loại. y = −x³ − 3x² − 2 có y' = −3x(x + 2), cực trị tại x = 0 và x = −2, loại. Chỉ y = −x³ + 3x² − 2 có y' = −3x(x − 2), y(0) = −2 (cực tiểu), y(2) = 2 (cực đại).
- (−2; +∞)
- (−2; 0)
- (−∞; 0)
- (−∞; −2)
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D. (−∞; −2)
Lời giải: y' < 0 trên (−∞; −2) và (0; +∞). Khoảng (−2; 0) đồng biến; (−2; +∞) và (−∞; 0) chứa cả khoảng đồng biến nên không thỏa.
- (0; 3)
- (−1; 2)
- (3; 5)
- (−2; 1)
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C. (3; 5)
Lời giải: Hàm số nghịch biến trên (−∞; −1) và (2; +∞). Khoảng (3; 5) nằm trong (2; +∞). Khoảng (−2; 1) chứa −1 và (0; 3) chứa 2 nên hàm số không đơn điệu trên đó; (−1; 2) là khoảng đồng biến.
- x = 1 và y = −2
- x = −1 và y = 2
- x = 2 và y = −1
- x = −2 và y = 1
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D. x = −2 và y = 1
Lời giải: y → ∞ khi x → −2 nên x = −2 là tiệm cận đứng; y → 1 khi x → ±∞ nên y = 1 là tiệm cận ngang.
- y = 2x + 1
- y = x/2 + 1
- y = 2x − 1
- y = −2x + 1
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A. y = 2x + 1
Lời giải: Đường thẳng đi qua (0; 1) và (2; 5) có hệ số góc (5 − 1)/2 = 2 và tung độ gốc 1, nên là y = 2x + 1.
- (1; 2)
- (1; 0)
- (2; 0)
- (0; 4)
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A. (1; 2)
Lời giải: Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba là trung điểm của đoạn nối hai điểm cực trị: ((0 + 2)/2; (4 + 0)/2) = (1; 2).
- (k + m)a = ka + ma
- k(a + b) = ka + kb
- Nếu ka = vectơ 0 thì k = 0
- k(ma) = (km)a
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C. Nếu ka = vectơ 0 thì k = 0
Lời giải: Các khẳng định (k + m)a = ka + ma, k(a + b) = ka + kb, k(ma) = (km)a là tính chất của phép nhân vectơ với một số. Khẳng định 'Nếu ka = vectơ 0 thì k = 0' sai vì còn trường hợp a = vectơ 0.
- 3
- 2
- 1/2
- 6
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D. 6
Lời giải: G là trọng tâm tam giác BCD nên vectơ AB + AC + AD = 3 × vectơ AG. I là trung điểm AG nên vectơ AG = 2 × vectơ AI. Vậy tổng bằng 6 × vectơ AI, k = 6.
Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.