📝 Giữa kì 1 · Toán lớp 12

Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 12: Hàm số, đồ thị và vectơ trong không gian (có lời giải)

Đề kiểm tra 90 phút gồm 12 câu trắc nghiệm: nhận dạng đồ thị hàm số bậc ba, đồng biến – nghịch biến từ bảng biến thiên, tiệm cận và tâm đối xứng của đồ thị, phép nhân vectơ với một số thực.

⏱️ 90 phút❓ 12 câu✅ Đáp án + lời giải từng câu
▶ Làm online, Dora chấm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Khoanh vào chữ đặt trước phương án trả lời đúng 10 điểm

Câu 1. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên: x chạy từ −∞ đến −1 đến 3 đến +∞; y' mang dấu +, 0, −, 0, +; y tăng từ −∞ đến 5 (tại x = −1), giảm xuống −7 (tại x = 3), rồi tăng đến +∞. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
  1. (3; +∞)
  2. (−∞; 3)
  3. (−∞; −1)
  4. (−1; 3)
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. (−1; 3)

Lời giải: Hàm số nghịch biến ở những khoảng y' < 0, đó là khoảng (−1; 3).

Câu 2. Đồ thị hàm số y = f(x) gồm hai nhánh, có lim f(x) = 1 khi x → +∞ và lim f(x) = +∞ khi x → −2 từ bên phải. Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị là
  1. y = −2
  2. y = 1
  3. x = 1
  4. x = −2
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. y = 1

Lời giải: Giới hạn bằng 1 khi x → +∞ nên y = 1 là tiệm cận ngang. Đường x = −2 là tiệm cận đứng.

Câu 3. Cho đoạn thẳng AB, M là trung điểm của AB. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. vectơ AB = vectơ BM
  2. vectơ MA = vectơ MB
  3. vectơ AB = 2 × vectơ AM
  4. vectơ AM = 2 × vectơ AB
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. vectơ AB = 2 × vectơ AM

Lời giải: M là trung điểm AB nên AM cùng hướng với AB và AB = 2AM, suy ra vectơ AB = 2 × vectơ AM.

Câu 4. Đồ thị hàm số bậc ba có nhánh bên phải đi lên, đạt cực đại tại điểm (−1; 3) và cực tiểu tại điểm (1; −1). Đồ thị đó là của hàm số nào?
  1. y = x³ − 3x² + 1
  2. y = x³ + 3x + 1
  3. y = x³ − 3x + 1
  4. y = −x³ + 3x + 1
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. y = x³ − 3x + 1

Lời giải: Nhánh bên phải đi lên nên a > 0. Với y = x³ − 3x + 1: y(−1) = 3, y(1) = −1 và y' = 3x² − 3 đổi dấu + → − tại x = −1, − → + tại x = 1. Phương án −x³ + 3x + 1 có a < 0 nên loại; hai phương án còn lại không có cực trị tại các điểm đã cho.

Câu 5. Đồ thị hàm số bậc ba có nhánh bên phải đi xuống, đạt cực tiểu tại (0; −2) và cực đại tại (2; 2). Đồ thị đó là của hàm số nào?
  1. y = −x³ − 3x² − 2
  2. y = −x³ + 3x² − 2
  3. y = x³ − 3x² − 2
  4. y = −x³ + 3x² + 2
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. y = −x³ + 3x² − 2

Lời giải: Nhánh phải đi xuống nên a < 0, loại y = x³ − 3x² − 2. y = −x³ + 3x² + 2 có y(0) = 2, loại. y = −x³ − 3x² − 2 có y' = −3x(x + 2), cực trị tại x = 0 và x = −2, loại. Chỉ y = −x³ + 3x² − 2 có y' = −3x(x − 2), y(0) = −2 (cực tiểu), y(2) = 2 (cực đại).

Câu 6. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên: x chạy từ −∞ đến −2 đến 0 đến +∞; y' mang dấu −, 0, +, 0, −; y giảm từ +∞ xuống −1 (tại x = −2), tăng lên 3 (tại x = 0), rồi giảm đến −∞. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
  1. (−2; +∞)
  2. (−2; 0)
  3. (−∞; 0)
  4. (−∞; −2)
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. (−∞; −2)

Lời giải: y' < 0 trên (−∞; −2) và (0; +∞). Khoảng (−2; 0) đồng biến; (−2; +∞) và (−∞; 0) chứa cả khoảng đồng biến nên không thỏa.

Câu 7. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên: x chạy từ −∞ đến −1 đến 2 đến +∞; y' mang dấu −, 0, +, 0, −. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
  1. (0; 3)
  2. (−1; 2)
  3. (3; 5)
  4. (−2; 1)
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. (3; 5)

Lời giải: Hàm số nghịch biến trên (−∞; −1) và (2; +∞). Khoảng (3; 5) nằm trong (2; +∞). Khoảng (−2; 1) chứa −1 và (0; 3) chứa 2 nên hàm số không đơn điệu trên đó; (−1; 2) là khoảng đồng biến.

Câu 8. Đồ thị hàm số y = f(x) có hai nhánh. Khi x → −2 từ bên phải thì y → +∞; khi x → −2 từ bên trái thì y → −∞; khi x → ±∞ thì y → 1. Các đường tiệm cận của đồ thị là
  1. x = 1 và y = −2
  2. x = −1 và y = 2
  3. x = 2 và y = −1
  4. x = −2 và y = 1
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. x = −2 và y = 1

Lời giải: y → ∞ khi x → −2 nên x = −2 là tiệm cận đứng; y → 1 khi x → ±∞ nên y = 1 là tiệm cận ngang.

Câu 9. Đồ thị hàm số y = f(x) có hai nhánh; khi x → +∞ hoặc x → −∞, đồ thị tiến sát đường thẳng d đi qua hai điểm (0; 1) và (2; 5). Tiệm cận xiên của đồ thị là
  1. y = 2x + 1
  2. y = x/2 + 1
  3. y = 2x − 1
  4. y = −2x + 1
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. y = 2x + 1

Lời giải: Đường thẳng đi qua (0; 1) và (2; 5) có hệ số góc (5 − 1)/2 = 2 và tung độ gốc 1, nên là y = 2x + 1.

Câu 10. Đồ thị hàm số bậc ba có điểm cực đại (0; 4) và điểm cực tiểu (2; 0). Tâm đối xứng của đồ thị là điểm
  1. (1; 2)
  2. (1; 0)
  3. (2; 0)
  4. (0; 4)
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. (1; 2)

Lời giải: Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba là trung điểm của đoạn nối hai điểm cực trị: ((0 + 2)/2; (4 + 0)/2) = (1; 2).

Câu 11. Cho vectơ a, b và các số thực k, m. Khẳng định nào sau đây sai?
  1. (k + m)a = ka + ma
  2. k(a + b) = ka + kb
  3. Nếu ka = vectơ 0 thì k = 0
  4. k(ma) = (km)a
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. Nếu ka = vectơ 0 thì k = 0

Lời giải: Các khẳng định (k + m)a = ka + ma, k(a + b) = ka + kb, k(ma) = (km)a là tính chất của phép nhân vectơ với một số. Khẳng định 'Nếu ka = vectơ 0 thì k = 0' sai vì còn trường hợp a = vectơ 0.

Câu 12. Cho tứ diện ABCD, G là trọng tâm tam giác BCD, I là trung điểm của đoạn AG. Biết vectơ AB + vectơ AC + vectơ AD = k × vectơ AI. Giá trị của k là
  1. 3
  2. 2
  3. 1/2
  4. 6
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. 6

Lời giải: G là trọng tâm tam giác BCD nên vectơ AB + AC + AD = 3 × vectơ AG. I là trung điểm AG nên vectơ AG = 2 × vectơ AI. Vậy tổng bằng 6 × vectơ AI, k = 6.

Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.

Đề cùng lớp, cùng môn

Xem tất cả đề Toán lớp 12 →