📝 Cuối kì 1 · Toán lớp 3

Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 3: Cùng đi mua sắm và đi học (có lời giải)

Đề kiểm tra 40 phút ôn tập nội dung Toán lớp 3 học kì 1: phép nhân, phép chia, gấp và giảm một số đi nhiều lần, đơn vị đo, biểu thức và giải toán có lời văn.

⏱️ 40 phút❓ 7 câu✅ Đáp án + lời giải từng câu
▶ Làm online, Dora chấm

Phần I. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 1,25 điểm

Câu 1. ✏️ Mỗi hộp có 6 cái bút chì. Hỏi 7 hộp như vậy có bao nhiêu cái bút chì?
  1. 36 cái
  2. 48 cái
  3. 42 cái
  4. 13 cái
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 42 cái

Lời giải: 7 hộp, mỗi hộp 6 cái: 6 × 7 = 42 (cái).

Phần II. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 1,25 điểm

Câu 2. 📚 Buổi sáng, cửa hàng sách bán được 48 quyển vở. Số vở bán được buổi chiều giảm đi 4 lần so với buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu quyển vở?
  1. 60 quyển
  2. 36 quyển
  3. 52 quyển
  4. 12 quyển
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 60 quyển

Lời giải: Buổi chiều bán: 48 : 4 = 12 (quyển). Cả hai buổi: 48 + 12 = 60 (quyển).

Phần III. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 1,25 điểm

Câu 3. 🍊 Cô Lan mua 56 quả cam. Cô biếu bà 1/8 số cam đó. Hỏi cô biếu bà bao nhiêu quả cam?
  1. 48 quả
  2. 7 quả
  3. 8 quả
  4. 6 quả
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 7 quả

Lời giải: Một phần tám của 56 là 56 : 8 = 7 (quả).

Phần IV. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 1,25 điểm

Câu 4. 🚌 Tuyến xe buýt số 1 chở 14 hành khách. Tuyến xe buýt số 2 chở số hành khách gấp 3 lần tuyến số 1. Hỏi cả hai tuyến chở tất cả bao nhiêu hành khách?
  1. 56 hành khách
  2. 42 hành khách
  3. 17 hành khách
  4. 28 hành khách
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 56 hành khách

Lời giải: Tuyến số 2 chở: 14 × 3 = 42 (hành khách). Cả hai tuyến: 14 + 42 = 56 (hành khách).

Phần V. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 1,25 điểm

Câu 5. 🍚 Mai mua 4 kg gạo. Đổi 4 kg = ... g. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
  1. 4 000
  2. 40 000
  3. 400
  4. 40
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 4 000

Lời giải: 1 kg = 1 000 g nên 4 kg = 4 000 g.

Phần VI. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 1,25 điểm

Câu 6. 🌡️ Nhiệt kế đo nhiệt độ trong phòng học, mỗi vạch nhỏ là 1 °C. Cột chất lỏng dừng ở trên vạch 30 °C hai vạch nhỏ. Nhiệt độ trong phòng học là:
  1. 28 °C
  2. 20 °C
  3. 32 °C
  4. 30 °C
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 32 °C

Lời giải: 30 °C thêm 2 vạch nhỏ, mỗi vạch 1 °C: 30 + 2 = 32 (°C).

Phần VII. Tự luận: Tính theo yêu cầu từng ý 2,5 điểm

Câu 7. a) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 5 cm.
b) Tính: 125 mm + 48 mm.
c) Tính giá trị biểu thức: 6 × (15 – 9).
d) Tính giá trị biểu thức: 80 : (4 + 4).
e) Tính giá trị biểu thức: 250 + 130 – 180.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: a) 34 cm; b) 173 mm; c) 36; d) 10; e) 200

Lời giải: a) (12 + 5) × 2 = 34 (cm). b) 125 + 48 = 173 (mm). c) 6 × (15 – 9) = 6 × 6 = 36. d) 80 : (4 + 4) = 80 : 8 = 10. e) 250 + 130 = 380; 380 – 180 = 200.

Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.

Đề cùng lớp, cùng môn

Xem tất cả đề Toán lớp 3 →