📝 Giữa kì 1 · Toán lớp 4

Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4: Chợ quê ngày Tết (có lời giải)

Đề kiểm tra 40 phút ôn số tự nhiên đến lớp trăm nghìn, bốn phép tính, đổi đơn vị đo, trung bình cộng, tổng – hiệu, góc và hình chữ nhật.

⏱️ 40 phút❓ 16 câu✅ Đáp án + lời giải từng câu
▶ Làm online, Dora chấm

Phần I. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 3,25 điểm

Câu 1. Số "Bảy mươi tư nghìn không trăm hai mươi lăm" viết là:
  1. 74 025
  2. 70 425
  3. 74 250
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 74 025

Lời giải: Bảy mươi tư nghìn = 74 000, không trăm hai mươi lăm = 025, nên số đó là 74 025.

Câu 2. Chữ số 5 trong số 35 482 có giá trị là:
  1. 5 000
  2. 50 000
  3. 500
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 5 000

Lời giải: Chữ số 5 ở hàng nghìn nên có giá trị 5 000.

Câu 3. Trong các số 86 240; 86 402; 84 620; 86 420, số lớn nhất là:
  1. 84 620
  2. 86 402
  3. 86 420
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 86 420

Lời giải: Ba số có 86 nghìn, so sánh tiếp hàng trăm: 4 trăm 2 chục lớn hơn 4 trăm 0 chục và 2 trăm. Vậy số lớn nhất là 86 420.

Câu 4. 5 tấn 30 kg = ... kg. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
  1. 5 030
  2. 530
  3. 5 300
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 5 030

Lời giải: 5 tấn = 5 000 kg, cộng 30 kg được 5 030 kg.

Câu 5. Lúc 3 giờ đúng, hai kim đồng hồ tạo thành một góc:
  1. góc vuông
  2. góc tù
  3. góc nhọn
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. góc vuông

Lời giải: Lúc 3 giờ kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 3, tạo thành góc vuông.

Câu 6. Mai hái được 12 bông hoa, Hà hái 18 bông, Lan hái 24 bông, Nam hái 30 bông. Trung bình mỗi bạn hái được số bông hoa là:
  1. 21 bông
  2. 20 bông
  3. 22 bông
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 21 bông

Lời giải: (12 + 18 + 24 + 30) : 4 = 84 : 4 = 21 (bông).

Bài 1. Đặt tính rồi tính 2,25 điểm

Câu 7. 35 482 + 24 619
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 60 101

Lời giải: Đặt tính rồi cộng từ phải sang trái, có nhớ: 35 482 + 24 619 = 60 101.

Câu 8. 72 003 − 18 756
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 53 247

Lời giải: Đặt tính rồi trừ từ phải sang trái, có nhớ: 72 003 − 18 756 = 53 247.

Câu 9. 3 247 × 5
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 16 235

Lời giải: 3 247 × 5 = 16 235 (7×5=35, 4×5=20, 2×5=10, 3×5=15, có nhớ).

Câu 10. 9 576 : 6
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 1 596

Lời giải: 9 576 : 6 = 1 596. Thử lại: 1 596 × 6 = 9 576.

Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm, tìm x 2,25 điểm

Câu 11. 3 phút 20 giây = ___ giây
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 200

Lời giải: 3 phút = 180 giây, 180 + 20 = 200 giây.

Câu 12. Số liền sau của số 99 999 là ___
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 100 000

Lời giải: 99 999 + 1 = 100 000.

Câu 13. x + 2 345 = 8 000. Vậy x = ___
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 5 655

Lời giải: x = 8 000 − 2 345 = 5 655.

Câu 14. x : 6 = 1 250 − 450. Vậy x = ___
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 4 800

Lời giải: 1 250 − 450 = 800; x = 800 × 6 = 4 800.

Bài 3. Giải bài toán 1 điểm

Câu 15. Bác Hoa mang 4 giỏ cam ra chợ quê, mỗi giỏ có 35 quả. Bác đã bán được 96 quả. Hỏi bác Hoa còn lại bao nhiêu quả cam?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 44 quả cam

Lời giải: Số cam bác mang đi: 35 × 4 = 140 (quả). Số cam còn lại: 140 − 96 = 44 (quả).

Bài 4. Giải bài toán hình học 1,25 điểm

Câu 16. Vườn rau nhà bà ngoại hình chữ nhật có chu vi 56 m, chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Tính diện tích vườn rau đó.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 187 m²

Lời giải: Nửa chu vi: 56 : 2 = 28 (m). Chiều dài: (28 + 6) : 2 = 17 (m). Chiều rộng: 28 − 17 = 11 (m). Diện tích: 17 × 11 = 187 (m²).

Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.

Đề cùng lớp, cùng môn

Xem tất cả đề Toán lớp 4 →