📝 Giữa kì 1 · Toán lớp 4

Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4: Cùng đi học, cùng đi chơi (có lời giải)

Đề kiểm tra 40 phút ôn tập số đến lớp triệu, làm tròn số, đổi đơn vị đo, số trung bình cộng, bốn phép tính với số tự nhiên và diện tích hình chữ nhật.

⏱️ 40 phút❓ 16 câu✅ Đáp án + lời giải từng câu
▶ Làm online, Dora chấm

Phần I. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 2,75 điểm

Câu 1. Số "Ba mươi lăm triệu hai trăm nghìn" viết là:
  1. 3 520 000
  2. 35 200 000
  3. 350 200 000
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 35 200 000

Lời giải: Ba mươi lăm triệu hai trăm nghìn = 35 200 000.

Câu 2. Trong số 4 567 213, chữ số 6 thuộc hàng nào?
  1. Hàng trăm nghìn
  2. Hàng nghìn
  3. Hàng chục nghìn
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. Hàng chục nghìn

Lời giải: Số 4 567 213 có 4 triệu, 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 7 nghìn nên chữ số 6 ở hàng chục nghìn.

Câu 3. 5 tạ 20 kg = ... kg. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
  1. 70
  2. 5 020
  3. 520
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 520

Lời giải: 5 tạ = 500 kg; 500 kg + 20 kg = 520 kg.

Câu 4. Làm tròn số 48 650 đến hàng nghìn ta được số:
  1. 48 000
  2. 50 000
  3. 49 000
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 49 000

Lời giải: Chữ số hàng trăm là 6, lớn hơn 5 nên làm tròn lên: 49 000.

Câu 5. Số trung bình cộng của ba số 24, 36 và 48 là:
  1. 36
  2. 30
  3. 108
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 36

Lời giải: (24 + 36 + 48) : 3 = 108 : 3 = 36.

Bài 1. Đặt tính rồi tính 2 điểm

Câu 6. 45 678 + 23 954
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 69 632

Lời giải: Đặt tính thẳng hàng rồi cộng từ phải sang trái: 45 678 + 23 954 = 69 632.

Câu 7. 80 000 − 36 485
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 43 515

Lời giải: Trừ có nhớ từ phải sang trái: 80 000 − 36 485 = 43 515 (thử lại: 43 515 + 36 485 = 80 000).

Câu 8. 12 306 × 4
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 49 224

Lời giải: 306 × 4 = 1 224; 12 000 × 4 = 48 000; 48 000 + 1 224 = 49 224.

Câu 9. 106 254 − 48 937
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 57 317

Lời giải: 106 254 − 48 937 = 57 317 (thử lại: 57 317 + 48 937 = 106 254).

Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống, tìm x 2 điểm

Câu 10. 4 phút 15 giây = ___ giây
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 255

Lời giải: 4 phút = 240 giây; 240 + 15 = 255 giây.

Câu 11. Số liền sau của 999 999 là ___
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 1 000 000

Lời giải: 999 999 + 1 = 1 000 000.

Câu 12. Tìm x: x + 2 345 = 9 000 thì x = ___
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 6 655

Lời giải: x = 9 000 − 2 345 = 6 655.

Câu 13. Giá trị của biểu thức 25 × a + 130 khi a = 4 là ___
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 230

Lời giải: 25 × 4 + 130 = 100 + 130 = 230.

Bài 3. Giải bài toán 2 điểm

Câu 14. Một đoàn du lịch đi tham quan Hạ Long bằng 4 xe ô tô, mỗi xe chở 35 người. Ngoài ra còn có 18 người đi bằng tàu hỏa. Hỏi cả đoàn có bao nhiêu người?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 158 người

Lời giải: Số người đi ô tô: 35 × 4 = 140 (người). Cả đoàn có: 140 + 18 = 158 (người). Đáp số: 158 người.

Câu 15. Thư viện trường em có 3 ngăn sách. Ngăn một có 145 quyển, ngăn hai nhiều hơn ngăn một 25 quyển, ngăn ba có 168 quyển. Hỏi trung bình mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 161 quyển

Lời giải: Ngăn hai có: 145 + 25 = 170 (quyển). Cả ba ngăn có: 145 + 170 + 168 = 483 (quyển). Trung bình mỗi ngăn: 483 : 3 = 161 (quyển). Đáp số: 161 quyển.

Bài 4. Hình học – đo lường: Giải bài toán 1,25 điểm

Câu 16. Nhà Nam có mảnh vườn hình chữ nhật, chiều dài 25 m, chiều rộng 12 m. Bố dành 100 m² để trồng hoa, phần còn lại trồng rau. Mỗi mét vuông rau thu hoạch được 2 kg. Hỏi cả vườn rau thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 400 kg

Lời giải: Diện tích mảnh vườn: 25 × 12 = 300 (m²). Diện tích trồng rau: 300 − 100 = 200 (m²). Số rau thu hoạch: 200 × 2 = 400 (kg). Đáp số: 400 kg.

Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.

Đề cùng lớp, cùng môn

Xem tất cả đề Toán lớp 4 →