📝 Giữa kì 1 · Toán lớp 5

Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 5: Chợ quê và sân thể thao (có lời giải)

Đề kiểm tra 40 phút ôn tập số thập phân, phân số, hỗn số, đơn vị đo diện tích và bài toán có lời văn của nửa đầu học kì 1 lớp 5.

⏱️ 40 phút❓ 17 câu✅ Đáp án + lời giải từng câu
▶ Làm online, Dora chấm

Phần I. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 3 điểm

Câu 1. Trong số thập phân 36,742, chữ số 7 thuộc hàng nào?
  1. Hàng phần nghìn
  2. Hàng phần trăm
  3. Hàng phần mười
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. Hàng phần mười

Lời giải: Sau dấu phẩy: 7 là hàng phần mười, 4 là hàng phần trăm, 2 là hàng phần nghìn.

Câu 2. Phân số 3/5 viết thành phân số thập phân là:
  1. 6/10
  2. 3/10
  3. 5/10
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 6/10

Lời giải: Nhân cả tử và mẫu với 2: 3/5 = 6/10.

Câu 3. Trong các số 8,09; 8,9; 8,19; 8,091 số lớn nhất là:
  1. 8,19
  2. 8,9
  3. 8,09
  4. 8,091
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 8,9

Lời giải: Phần nguyên đều là 8; so sánh hàng phần mười: 9 lớn nhất nên 8,9 lớn nhất.

Câu 4. Hỗn số 2 3/4 viết thành phân số là:
  1. 10/4
  2. 9/4
  3. 11/4
  4. 6/4
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 11/4

Lời giải: 2 3/4 = (2 × 4 + 3)/4 = 11/4.

Câu 5. Sân vận động của thành phố rộng 3,5 ha. Diện tích đó bằng bao nhiêu mét vuông?
  1. 35 000 m²
  2. 3 500 m²
  3. 350 000 m²
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 35 000 m²

Lời giải: 1 ha = 10 000 m² nên 3,5 ha = 3,5 × 10 000 = 35 000 m².

Câu 6. Bà Hai bán cam ở chợ quê: buổi sáng bán 2/7 số cam, buổi chiều bán 3/7 số cam. Số cam còn lại chiếm bao nhiêu phần số cam?
  1. 2/7
  2. 1/7
  3. 5/7
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 2/7

Lời giải: Đã bán 2/7 + 3/7 = 5/7 số cam. Còn lại: 7/7 − 5/7 = 2/7.

Bài 1. Tính 2 điểm

Câu 7. a) 45,67 + 28,9
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 74,57

Lời giải: 45,67 + 28,90 = 74,57

Câu 8. b) 82,5 − 36,48
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 46,02

Lời giải: 82,50 − 36,48 = 46,02

Câu 9. c) 3/4 + 5/6
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 19/12

Lời giải: Quy đồng mẫu số 12: 9/12 + 10/12 = 19/12 = 1 7/12.

Câu 10. d) 9/10 − 2/5 + 1/4
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 3/4

Lời giải: Quy đồng mẫu số 20: 18/20 − 8/20 + 5/20 = 15/20 = 3/4.

Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm, tìm x 2 điểm

Câu 11. 7 hm² = ___ m²
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 70000

Lời giải: 1 hm² = 10 000 m² nên 7 hm² = 70 000 m².

Câu 12. 5 m 8 cm = ___ m
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 5,08

Lời giải: 8 cm = 0,08 m nên 5 m 8 cm = 5,08 m.

Câu 13. Tìm x: x + 3,6 = 10,25. Vậy x = ___
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 6,65

Lời giải: x = 10,25 − 3,6 = 6,65.

Câu 14. Tìm x: 12,5 − x = 4,75. Vậy x = ___
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 7,75

Lời giải: x = 12,5 − 4,75 = 7,75.

Bài 3. Giải bài toán 2 điểm

Câu 15. Cô Lan bán gạo ở chợ quê. Buổi sáng cô bán được 45,6 kg gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 8,4 kg. Hỏi cả ngày cô Lan bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 99,6 kg

Lời giải: Buổi chiều bán: 45,6 + 8,4 = 54 (kg). Cả ngày bán: 45,6 + 54 = 99,6 (kg). Đáp số: 99,6 kg.

Câu 16. Một bể bơi đang được bơm nước. Giờ đầu máy bơm được 3/5 bể, giờ thứ hai bơm được 1/4 bể. Hỏi sau hai giờ còn bao nhiêu phần của bể chưa có nước?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 3/20 bể

Lời giải: Hai giờ bơm được: 3/5 + 1/4 = 12/20 + 5/20 = 17/20 (bể). Còn lại: 1 − 17/20 = 3/20 (bể). Đáp số: 3/20 bể.

Bài 4. Hình học – đo lường 1 điểm

Câu 17. Sân thể thao của một trường có dạng hình chữ nhật, chiều dài 120 m, chiều rộng 75 m. Người ta dành 2/5 diện tích sân để làm sân cỏ. Hỏi diện tích sân cỏ bằng bao nhiêu héc-ta?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 0,36 ha

Lời giải: Diện tích sân: 120 × 75 = 9 000 (m²). Diện tích sân cỏ: 9 000 : 5 × 2 = 3 600 (m²). Đổi: 3 600 m² = 0,36 ha. Đáp số: 0,36 ha.

Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.

Đề cùng lớp, cùng môn

Xem tất cả đề Toán lớp 5 →