📝 Cuối kì 1 · Toán lớp 6

Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 6: Sân vận động và thiên nhiên (có lời giải)

Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán 6 (90 phút) gồm tập hợp, số tự nhiên, lũy thừa, số nguyên, chia hết, ƯCLN và tính chu vi hình vuông.

⏱️ 90 phút❓ 14 câu✅ Đáp án + lời giải từng câu
▶ Làm online, Dora chấm

Phần I. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 4,75 điểm

Câu 1. Cho tập hợp A = {2; 4; 6; 8}. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. 6 ∉ A
  2. 2 ∉ A
  3. 5 ∈ A
  4. 4 ∈ A
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. 4 ∈ A

Lời giải: 4 là phần tử của A nên 4 ∈ A; 5 không thuộc A, còn 6 và 2 đều thuộc A.

Câu 2. Số nào sau đây chia hết cho cả 2, 3 và 5?
  1. 125
  2. 135
  3. 140
  4. 150
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. 150

Lời giải: 150 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 và 5; tổng các chữ số là 6 nên chia hết cho 3. 135 và 125 là số lẻ; 140 có tổng các chữ số là 5 nên không chia hết cho 3.

Câu 3. Kết quả của phép tính 7⁸ : 7³ viết dưới dạng một lũy thừa là
  1. 7⁵
  2. 7¹¹
  3. 1⁵
  4. 7²⁴
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 7⁵

Lời giải: Chia hai lũy thừa cùng cơ số: giữ nguyên cơ số, trừ số mũ: 8 - 3 = 5 nên 7⁸ : 7³ = 7⁵.

Câu 4. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. -7 < -4
  2. 0 < -1
  3. -5 > -2
  4. -3 > 2
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. -7 < -4

Lời giải: Trong hai số nguyên âm, số có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn: 7 > 4 nên -7 < -4.

Câu 5. Số nguyên x thỏa mãn x + (-8) = -15 là
  1. -23
  2. 23
  3. 7
  4. -7
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. -7

Lời giải: x = -15 - (-8) = -15 + 8 = -7. Thử lại: -7 + (-8) = -15.

Câu 6. Một sân bóng mini hình vuông có diện tích 144 m². Chu vi của sân bóng đó là
  1. 24 m
  2. 36 m
  3. 48 m
  4. 72 m
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 48 m

Lời giải: Vì 12 × 12 = 144 nên cạnh sân dài 12 m. Chu vi = 12 × 4 = 48 m.

Câu 7. Cho tập hợp B = {x ∈ ℕ | x < 5}. Khẳng định nào sau đây sai?
  1. 5 ∈ B
  2. 0 ∈ B
  3. 4 ∈ B
  4. 3 ∈ B
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 5 ∈ B

Lời giải: B = {0; 1; 2; 3; 4}. Số 5 không nhỏ hơn 5 nên 5 ∉ B, do đó khẳng định 5 ∈ B là sai.

Câu 8. Sắp xếp các số -3; 4; -9; 0 theo thứ tự tăng dần ta được
  1. 4; 0; -3; -9
  2. -3; -9; 0; 4
  3. -9; -3; 0; 4
  4. 0; -3; -9; 4
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. -9; -3; 0; 4

Lời giải: Các số âm nhỏ hơn 0 và 0 nhỏ hơn số dương; trong hai số âm, -9 < -3. Thứ tự tăng dần: -9; -3; 0; 4.

Phần II. Tự luận: Thực hiện phép tính và giải bài toán 5,25 điểm

Câu 9. Câu 9 (0,75 điểm). Thực hiện phép tính: 150 - {40 + [18 - (7 - 3)]}
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 96

Lời giải: 7 - 3 = 4; 18 - 4 = 14; 40 + 14 = 54; 150 - 54 = 96.

Câu 10. Câu 10 (0,75 điểm). Thực hiện phép tính: 3² × (25 - 4 × 5) + 2³
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 53

Lời giải: 4 × 5 = 20; 25 - 20 = 5; 3² = 9; 9 × 5 = 45; 2³ = 8; 45 + 8 = 53.

Câu 11. Câu 11 (0,75 điểm). Tính nhanh: 37 × 64 + 37 × 36
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 3700

Lời giải: 37 × 64 + 37 × 36 = 37 × (64 + 36) = 37 × 100 = 3700.

Câu 12. Câu 12 (0,75 điểm). Tìm số tự nhiên x, biết: 175 - x = 5² × 4 - 13
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: x = 88

Lời giải: 5² × 4 - 13 = 25 × 4 - 13 = 100 - 13 = 87. Suy ra 175 - x = 87, x = 175 - 87 = 88.

Câu 13. Câu 13 (1,0 điểm). Huấn luyện viên có hai dải băng rôn dài 84 cm và 126 cm. Thầy muốn cắt cả hai dải thành các đoạn bằng nhau, không thừa, mỗi đoạn dài nhất có thể. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 42 cm

Lời giải: Độ dài mỗi đoạn là ƯCLN(84; 126). 84 = 2² × 3 × 7; 126 = 2 × 3² × 7. ƯCLN = 2 × 3 × 7 = 42. Vậy mỗi đoạn dài 42 cm.

Câu 14. Câu 14 (1,25 điểm). Tính giá trị biểu thức: [2⁵ × 9 - (5² - 7) × 4] : 6
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 36

Lời giải: 2⁵ × 9 = 32 × 9 = 288; 5² - 7 = 18; 18 × 4 = 72; 288 - 72 = 216; 216 : 6 = 36.

Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.

Đề cùng lớp, cùng môn

Xem tất cả đề Toán lớp 6 →