📝 Giữa kì 1 · Toán lớp 8

Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 8: Đơn thức, đa thức và hằng đẳng thức (có lời giải)

Đề kiểm tra 90 phút gồm 12 câu trắc nghiệm về đơn thức, đa thức, giá trị biểu thức, phép nhân đa thức và hằng đẳng thức bình phương của một tổng.

⏱️ 90 phút❓ 11 câu✅ Đáp án + lời giải từng câu
▶ Làm online, Dora chấm

Phần I. Trắc nghiệm. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 10 điểm

Câu 1. Câu 1. Biểu thức nào sau đây là đơn thức?
  1. 3x²y
  2. 2/(x + 1)
  3. x² − 5
  4. x + 2y
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 3x²y

Lời giải: 3x²y là tích của số 3 với các biến nên là đơn thức; các biểu thức còn lại là tổng hoặc phân thức.

Câu 2. Câu 2. Bậc của đơn thức 5x²y³ là
  1. 5
  2. 2
  3. 6
  4. 3
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 5

Lời giải: Bậc của đơn thức bằng tổng số mũ của các biến: 2 + 3 = 5.

Câu 3. Câu 4. Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức 4ab²?
  1. a²b
  2. −7ab²
  3. ab
  4. 4a²b²
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. −7ab²

Lời giải: Phần biến của 4ab² là ab²; −7ab² có cùng phần biến.

Câu 4. Câu 5. Biểu thức nào sau đây là đa thức?
  1. 1/x + 2
  2. 3/(y² + 1)
  3. (x + 1)/(x − 1)
  4. 2x²y − 3x + 1
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. 2x²y − 3x + 1

Lời giải: Đa thức là tổng của những đơn thức; các biểu thức còn lại có biến ở mẫu.

Câu 5. Câu 6. Bậc của đa thức 3x⁴ − 2x²y³ + 1 là
  1. 6
  2. 5
  3. 9
  4. 4
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 5

Lời giải: Bậc các hạng tử là 4, 5, 0. Bậc lớn nhất là 5.

Câu 6. Câu 7. Khai triển hằng đẳng thức (x + 3)² ta được
  1. x² + 9
  2. x² + 6x + 9
  3. x² − 6x + 9
  4. x² + 3x + 9
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. x² + 6x + 9

Lời giải: (A + B)² = A² + 2AB + B², với A = x, B = 3 ta có x² + 6x + 9.

Câu 7. Câu 8. Một nông trại trồng cam, số tiền thu được (nghìn đồng) được tính bởi biểu thức A = 2x² − 3x + 1. Giá trị của A tại x = −2 là
  1. 3
  2. 15
  3. 11
  4. −13
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 15

Lời giải: A = 2 × (−2)² − 3 × (−2) + 1 = 8 + 6 + 1 = 15.

Câu 8. Câu 9. Giá trị của biểu thức B = 3x²y − xy tại x = 2, y = −1 là
  1. −12
  2. −10
  3. 10
  4. −14
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. −10

Lời giải: 3x²y = 3 × 4 × (−1) = −12; xy = −2. B = −12 − (−2) = −10.

Câu 9. Câu 10. Kết quả của phép nhân (x + 2)(x − 5) là
  1. x² − 3x + 10
  2. x² − 3x − 10
  3. x² + 3x − 10
  4. x² − 10
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. x² − 3x − 10

Lời giải: (x + 2)(x − 5) = x² − 5x + 2x − 10 = x² − 3x − 10.

Câu 10. Câu 11. Kết quả của phép nhân (2x − 1)(x² + x − 3) là
  1. 2x³ + x² − 5x + 3
  2. 2x³ + 3x² − 7x + 3
  3. 2x³ − x² − 7x − 3
  4. 2x³ + x² − 7x + 3
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. 2x³ + x² − 7x + 3

Lời giải: 2x(x² + x − 3) = 2x³ + 2x² − 6x; −1(x² + x − 3) = −x² − x + 3. Cộng lại: 2x³ + x² − 7x + 3.

Câu 11. Câu 12. Đa thức 4x² + 12x + 9 được viết dưới dạng bình phương của một tổng là
  1. (2x + 9)²
  2. (2x + 3)²
  3. (4x + 3)²
  4. (2x − 3)²
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. (2x + 3)²

Lời giải: 4x² = (2x)², 9 = 3², 12x = 2 × 2x × 3 nên 4x² + 12x + 9 = (2x + 3)².

Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.

Đề cùng lớp, cùng môn

Xem tất cả đề Toán lớp 8 →