📝 Cuối kì 1 · Toán lớp 9

Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 9: Chợ quê và sân vận động (có lời giải)

Đề kiểm tra 90 phút ôn tập cuối kì 1 Toán 9: hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, phương trình tích, căn bậc hai và căn thức, đường tròn, cùng các bài toán thực tế.

⏱️ 90 phút❓ 13 câu✅ Đáp án + lời giải từng câu
▶ Làm online, Dora chấm

Phần I. Trắc nghiệm (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) 7,75 điểm

Câu 1. Hệ phương trình x + 2y = 3 và 2x + 4y = 6 có bao nhiêu nghiệm?
  1. Đúng hai nghiệm
  2. Vô số nghiệm
  3. Một nghiệm duy nhất
  4. Vô nghiệm
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Vô số nghiệm

Lời giải: Nhân phương trình thứ nhất với 2 được phương trình thứ hai nên hệ có vô số nghiệm.

Câu 2. Căn bậc hai của 144 là
  1. -12
  2. 12 và -12
  3. 72
  4. 12
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 12 và -12

Lời giải: 12² = 144 và (-12)² = 144.

Câu 3. Điều kiện để căn thức √(2x − 6) có nghĩa là
  1. x ≥ 3
  2. x ≤ 3
  3. x > 3
  4. x ≥ -3
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. x ≥ 3

Lời giải: 2x − 6 ≥ 0 nên x ≥ 3.

Câu 4. Nghiệm của phương trình (x − 2)(3x + 6) = 0 là
  1. x = -2 hoặc x = 6
  2. x = 2 hoặc x = 2
  3. x = 2 hoặc x = 6
  4. x = 2 hoặc x = -2
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. x = 2 hoặc x = -2

Lời giải: x − 2 = 0 cho x = 2; 3x + 6 = 0 cho x = -2.

Câu 5. Cho đường tròn tâm O có AB là một đường kính. Điểm đối xứng với A qua tâm O là
  1. Trung điểm của OB
  2. Điểm O
  3. Điểm B
  4. Điểm A
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. Điểm B

Lời giải: O là trung điểm của đường kính AB nên B đối xứng với A qua O.

Câu 6. Hai số có tổng bằng 12 và hiệu bằng 4 (số lớn trừ số bé). Gọi x là số lớn, y là số bé. Hệ phương trình đúng là
  1. x + y = 12 và x − y = 4
  2. x − y = 12 và x − y = 4
  3. x + y = 4 và x − y = 12
  4. x + y = 12 và y − x = 4
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. x + y = 12 và x − y = 4

Lời giải: Tổng x + y = 12, hiệu x − y = 4.

Câu 7. Hệ phương trình x − 2y = 3 và 2x − 4y = 5 có bao nhiêu nghiệm?
  1. Vô số nghiệm
  2. Một nghiệm duy nhất
  3. Hai nghiệm
  4. Vô nghiệm
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. Vô nghiệm

Lời giải: Nhân phương trình đầu với 2 được 2x − 4y = 6, mâu thuẫn với 2x − 4y = 5 nên hệ vô nghiệm.

Câu 8. Nghiệm của phương trình (2x − 3)(x + 5) = 0 là
  1. x = 3 hoặc x = -5
  2. x = 3/2 hoặc x = 5
  3. x = -3/2 hoặc x = 5
  4. x = 3/2 hoặc x = -5
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. x = 3/2 hoặc x = -5

Lời giải: 2x − 3 = 0 cho x = 3/2; x + 5 = 0 cho x = -5.

Câu 9. Điều kiện xác định của biểu thức √(x + 3)/(x − 1) là
  1. x ≠ 1
  2. x ≥ -3
  3. x ≥ -3 và x ≠ 1
  4. x > -3
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. x ≥ -3 và x ≠ 1

Lời giải: x + 3 ≥ 0 và x − 1 ≠ 0.

Câu 10. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường tròn tâm O(0; 0) đi qua A(3; -4). Điểm đối xứng với A qua O là
  1. (-3; 4)
  2. (3; 4)
  3. (4; -3)
  4. (-3; -4)
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. (-3; 4)

Lời giải: Đối xứng qua gốc tọa độ thì đổi dấu cả hai tọa độ.

Câu 11. Tại chợ quê, tổng số quả bưởi và cam của một sạp là 50 quả. Biết 3 lần số bưởi trừ 2 lần số cam bằng 90. Số quả bưởi là
  1. 30
  2. 38
  3. 32
  4. 28
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 38

Lời giải: x + y = 50 và 3x − 2y = 90. Thay y = 50 − x: 3x − 100 + 2x = 90 nên x = 38, y = 12. Kiểm tra: 114 − 24 = 90.

Phần II. Tự luận (Giải các bài toán sau) 2,25 điểm

Câu 12. Bánh xe đạp của Nam có đường kính 0,6 m. Nam đạp xe trên quãng đường 1884 m. Hỏi bánh xe lăn được bao nhiêu vòng? (Lấy π = 3,14, bánh xe lăn không trượt)
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 1000 vòng

Lời giải: Chu vi bánh xe: 3,14 × 0,6 = 1,884 m. Số vòng: 1884 : 1,884 = 1000 vòng.

Câu 13. Tính tổng S = 1/(1 + √2) + 1/(√2 + √3) + 1/(√3 + √4) + ... + 1/(√48 + √49).
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 6

Lời giải: Trục căn thức: 1/(√k + √(k+1)) = √(k+1) − √k. Cộng lại, các số hạng triệt tiêu nhau: S = √49 − √1 = 7 − 1 = 6.

Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.

Đề cùng lớp, cùng môn

Xem tất cả đề Toán lớp 9 →