📝 Giữa kì 1 · Toán lớp 9

Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 9: Hệ phương trình và bất đẳng thức qua các tình huống gia đình, du lịch, mua sắm (có lời giải)

Đề kiểm tra trắc nghiệm giữa kì 1 Toán 9 gồm phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương trình, phương trình tích và bất đẳng thức.

⏱️ 90 phút❓ 12 câu✅ Đáp án + lời giải từng câu
▶ Làm online, Dora chấm

Phần I. Trắc nghiệm. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 10 điểm

Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
  1. 3x − 2y = 5
  2. x² + y = 4
  3. 0x + 0y = 7
  4. 2/x + y = 3
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 3x − 2y = 5

Lời giải: Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax + by = c với a, b không đồng thời bằng 0. Chỉ 3x − 2y = 5 thỏa mãn.

Câu 2. Cặp số (2; 1) là nghiệm của phương trình nào sau đây?
  1. 2x + 3y = 7
  2. x − y = 3
  3. 3x + y = 5
  4. x + 2y = 6
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 2x + 3y = 7

Lời giải: Thay x = 2, y = 1: 2·2 + 3·1 = 7 nên đúng. Các phương trình còn lại cho vế trái lần lượt là 1; 7; 4, không bằng vế phải.

Câu 3. Mai và mẹ đi chợ mua x quả cam và y quả quýt, biết x + y = 5 và x − y = 1. Cặp (x; y) nào là nghiệm của hệ phương trình này?
  1. (1; 4)
  2. (4; 1)
  3. (2; 3)
  4. (3; 2)
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. (3; 2)

Lời giải: Thay x = 3, y = 2: 3 + 2 = 5 và 3 − 2 = 1 nên thỏa mãn cả hai phương trình. Các cặp còn lại không thỏa mãn phương trình thứ hai.

Câu 4. Cho bất đẳng thức 3a + 2 ≥ 5 − b. Vế trái của bất đẳng thức là:
  1. 3a
  2. ≥
  3. 3a + 2
  4. 5 − b
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 3a + 2

Lời giải: Biểu thức nằm bên trái dấu bất đẳng thức là vế trái, tức là 3a + 2.

Câu 5. Phân tích vế trái của phương trình x² − 5x = 0 thành nhân tử, ta được:
  1. (x − 5)²
  2. x(x + 5)
  3. (x − 5)(x + 5)
  4. x(x − 5)
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. x(x − 5)

Lời giải: Đặt nhân tử chung x: x² − 5x = x(x − 5).

Câu 6. Cho a < b. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. a + 5 = b + 5
  2. a + 5 > b + 5
  3. a − 5 > b − 5
  4. a + 5 < b + 5
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. a + 5 < b + 5

Lời giải: Cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức thì được bất đẳng thức cùng chiều: a + 5 < b + 5.

Câu 7. Phương trình nào sau đây nhận cặp số (−1; 2) làm nghiệm?
  1. 2x + y = 0
  2. 3x + 2y = 2
  3. x − y = 1
  4. x + y = 3
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 2x + y = 0

Lời giải: Thay x = −1, y = 2: 2·(−1) + 2 = 0 nên đúng. Các phương trình còn lại cho vế trái lần lượt là 1; −3; 1, không bằng vế phải.

Câu 8. Một đoàn du lịch gia đình gồm 44 người thuê x chiếc xe 4 chỗ và y chiếc xe 7 chỗ, tổng cộng 8 xe và ngồi vừa đủ chỗ. Hệ phương trình nào dưới đây biểu thị bài toán?
  1. x + y = 44 và x + y = 8
  2. x + y = 44 và 4x + 7y = 8
  3. x + y = 8 và 7x + 4y = 44
  4. x + y = 8 và 4x + 7y = 44
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. x + y = 8 và 4x + 7y = 44

Lời giải: Tổng số xe là x + y = 8; tổng số chỗ ngồi là 4x + 7y = 44.

Câu 9. Một cửa hàng vật liệu giao hàng cho khách: 5 xe nhỏ và 3 xe lớn chở được 29 tấn; 3 xe nhỏ và 2 xe lớn chở được 18 tấn. Gọi x, y (tấn) lần lượt là khối lượng hàng mỗi xe nhỏ, mỗi xe lớn chở được. Hệ phương trình nào biểu thị bài toán?
  1. 5x + 3y = 29 và 3x + 2y = 18
  2. 5x + 3y = 29 và 2x + 3y = 18
  3. 5x + 3y = 18 và 3x + 2y = 29
  4. 5x + 2y = 29 và 3x + 3y = 18
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 5x + 3y = 29 và 3x + 2y = 18

Lời giải: Lần 1: 5x + 3y = 29; lần 2: 3x + 2y = 18. (Giải ra x = 4, y = 3.)

Câu 10. Nghiệm của phương trình (2x − 6)(x + 5) = 0 là:
  1. x = 6 hoặc x = −5
  2. x = 3 hoặc x = 5
  3. x = 3 hoặc x = −5
  4. x = −3 hoặc x = 5
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. x = 3 hoặc x = −5

Lời giải: 2x − 6 = 0 cho x = 3; x + 5 = 0 cho x = −5.

Câu 11. Cho m < 3 và n < −1. Khẳng định nào sau đây đúng?
  1. m + n > 2
  2. m + n < 2
  3. m + n > 4
  4. m + n = 2
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. m + n < 2

Lời giải: Cộng vế với vế hai bất đẳng thức cùng chiều: m + n < 3 + (−1) = 2.

Câu 12. Cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình 2x + y = 7 và x − 3y = 0?
  1. (3; 1)
  2. (0; 7)
  3. (2; 3)
  4. (1; 5)
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. (3; 1)

Lời giải: Thay x = 3, y = 1: 2·3 + 1 = 7 và 3 − 3·1 = 0 nên thỏa mãn cả hai phương trình. Các cặp còn lại chỉ thỏa mãn phương trình thứ nhất.

Đề do AI Dora tạo theo chương trình GDPT 2018 — không phải đề thi chính thức của trường / Sở. Thầy cô, bố mẹ nên xem lại trước khi dùng. Đáp án đã được Dora giải lại độc lập và soát lại trước khi đăng. Thấy chỗ chưa đúng? Báo cho Dora qua Zalo.

Đề cùng lớp, cùng môn

Xem tất cả đề Toán lớp 9 →