Đầu lưỡi chạm lợi trên rồi bật ra như /t/ nhưng rung dây thanh.
Không giống "đ" tiếng Việt (đầu lưỡi đặt cao hơn, ở lợi). Âm /d/ cuối (bed, red) phải đọc ra, khác bet, ret.
Cách viết hay gặp: d, dd, ed (played)
Từ có âm /d/
Cặp từ dễ nhầm
/d/ và /t/
- den
/den/– ten/ten/ - die
/daɪ/– tie/taɪ/ - ride
/raɪd/– write/raɪt/ - bed
/bed/– bet/bet/ - card
/kɑːd/– cart/kɑːt/ - down
/daʊn/– town/taʊn/
/d/ và /ð/
- day
/deɪ/– they/ðeɪ/ - den
/den/– then/ðen/ - dough
/dəʊ/– though/ðəʊ/ - dare
/deə/– there/ðeə/ - breed
/briːd/– breathe/briːð/
Bài học 3 phút: nghe, đọc theo, chọn từ, xếp từ theo âm. Dora tự chấm.
Âm đọc riêng: Voiced alveolar plosive.ogg, Wikimedia Commons (CC BY-SA 3.0).