Giống /tʃ/ nhưng rung dây thanh.
Không phải "gi" hay "d" tiếng Việt: chạm lưỡi rồi bật ra, môi hơi tròn. Âm cuối (orange, page) phải đọc rõ.
Cách viết hay gặp: j, g (trước e, i, y: page), dge (bridge)
Từ có âm /dʒ/
Cặp từ dễ nhầm
/dʒ/ và /tʃ/
- jeep
/dʒiːp/– cheap/tʃiːp/ - gin
/dʒɪn/– chin/tʃɪn/ - joke
/dʒəʊk/– choke/tʃəʊk/ - ridge
/rɪdʒ/– rich/rɪtʃ/
Bài học 3 phút: nghe, đọc theo, chọn từ, xếp từ theo âm. Dora tự chấm.
Âm đọc riêng: Voiced palato-alveolar affricate.ogg, Wikimedia Commons (Public domain).