Đầu lưỡi chạm lợi trên (sau răng cửa), giữ hơi rồi bật ra. Không rung.
Bật hơi như "th" tiếng Việt khi đứng đầu từ (ten). Ở cuối từ (cat, hot) phải bật nhẹ, người Việt hay nuốt mất.
Giọng Mỹ: Giọng Mỹ đọc /t/ giữa hai nguyên âm gần như /d/: water /ˈwɑːdər/.
Cách viết hay gặp: t, tt, ed (sau âm vô thanh: looked)
Từ có âm /t/
Cặp từ dễ nhầm
/t/ và /d/
- ten
/ten/– den/den/ - tie
/taɪ/– die/daɪ/ - write
/raɪt/– ride/raɪd/ - bet
/bet/– bed/bed/ - cart
/kɑːt/– card/kɑːd/ - town
/taʊn/– down/daʊn/
/t/ và /θ/
- tree
/triː/– three/θriː/ - tin
/tɪn/– thin/θɪn/ - tank
/tæŋk/– thank/θæŋk/ - boat
/bəʊt/– both/bəʊθ/ - tent
/tent/– tenth/tenθ/
Bài học 3 phút: nghe, đọc theo, chọn từ, xếp từ theo âm. Dora tự chấm.
Âm đọc riêng: Voiceless alveolar plosive.ogg, Wikimedia Commons (CC BY-SA 3.0).