Unit 18: Playing and doing
6 từ · 1 từ 1 âm tiết · 4 từ nhấn âm 1 · 1 từ nhấn âm 2 trở đi
Đăng ký miễn phí, vào phòng Tiếng Anh › Phát âm & trọng âm.
Các Unit khác lớp 3
Phát âm từ vựng SGK theo lớp
Sách Tiếng Anh Global Success. Mỗi lớp chia theo Unit, bấm một từ để xem phiên âm, trọng âm và nghe đọc.
Quy tắc trọng âm hay gặp trong bài thi
Từ 2 âm tiết
Danh từ và tính từ 2 âm tiết thường nhấn âm 1 (TAble, HAPpy); động từ 2 âm tiết thường nhấn âm 2 (beGIN, reLAX). Một số từ đổi trọng âm theo loại từ: REcord (n.) – reCORD (v.), PREsent – preSENT.
Đuôi nhấn ngay trước nó
-tion, -sion, -ic, -ical, -ity, -ian, -ious, -ogy, -graphy…: nhấn vào âm tiết ngay trước đuôi (inforMAtion, eLECtric, phoTOgraphy).
Đuôi tự nhận trọng âm
-ee, -eer, -ese, -ique, -oo, -oon: nhấn vào chính đuôi (refuGEE, VietnaMESE, bamBOO).
Đuôi không làm đổi trọng âm
-ful, -less, -ment, -ness, -ly, -able, -ing, -er…: giữ trọng âm như từ gốc (BEAUty → BEAUtiful, emPLOY → emPLOYment).
Vì sao phiên âm Anh và Mỹ khác nhau?
Giọng Mỹ đọc rõ âm /r/ cuối (teacher /ˈtitʃɚ/), giọng Anh thường không (/ˈtiːtʃə/); một số nguyên âm cũng khác (hot /hɒt/ – /hɑt/). Đề thi ở Việt Nam thường theo từ điển Anh – Anh.