Prompt phim ngắn AI cổ trang, lịch sử Việt
Lỗi lớn nhất của phim cổ trang Việt làm bằng AI là trang phục và nhà cửa ra kiểu Trung Quốc hoặc Nhật Bản, vì dữ liệu của máy có ít hình Việt Nam. Cách sửa là gọi đúng tên, tả đúng chi tiết và dùng ảnh tham chiếu.
- Cập nhật 08/11/2026
- Dành cho người làm phim AI
Vì sao AI hay vẽ cổ trang Việt thành kiểu Trung Quốc
Máy học từ ảnh trên mạng, trong đó phim cổ trang Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc nhiều hơn hẳn phim Việt. Gõ "ancient Vietnamese princess" là dễ ra váy áo, búi tóc, cung điện kiểu Trung Quốc. Ba cách sửa:
- Gọi đúng tên và tả hình dáng trang phục, kiến trúc (bảng dưới).
- Thêm câu loại trừ: "not Chinese, not Japanese, no hanfu, no kimono".
- Dùng ảnh tham chiếu trang phục, bối cảnh (ảnh bạn có quyền dùng) khi tạo cảnh.
Từ khóa trang phục, kiến trúc
| Thứ cần vẽ | Câu tả tiếng Anh gợi ý |
|---|---|
| Áo giao lĩnh (thời Lê, Trần) | Vietnamese cross-collar robe (giao linh) with wide sleeves, wrapped to the right, sash at the waist |
| Áo ngũ thân (thời Nguyễn) | five-panel Vietnamese long tunic (ao ngu than) with a high standing collar, over loose trousers |
| Áo tứ thân, yếm (nông thôn Bắc Bộ) | Vietnamese four-panel dress (ao tu than) in brown silk over a colored bodice (yem), black silk headscarf |
| Khăn vấn, khăn xếp | Vietnamese turban headwrap (khan van) / folded black headpiece (khan xep) |
| Nón quai thao, nón lá | flat round palm-leaf hat with fringe straps (non quai thao) / conical palm-leaf hat (non la) |
| Đình làng | Vietnamese village communal house (dinh) with wide curved tiled roof, dark wooden pillars, stone courtyard |
| Hoàng thành Huế | Hue Imperial City architecture, yellow and red walls, glazed tile roofs, lotus ponds |
| Làng quê Bắc Bộ | northern Vietnamese village, bamboo hedges, banyan tree, brick well, rice paddies |
Trang phục mỗi thời mỗi khác; nếu làm phim gắn với một triều đại cụ thể, nên đối chiếu tư liệu bảo tàng hoặc sách về cổ phục Việt.
5 câu lệnh mẫu
1. Làng quê buổi sáng
Wide shot, slow crane down. Cinematic photorealistic, northern Vietnamese village in the 18th century, morning mist, vertical 9:16, 8 seconds. Bamboo hedges, a large banyan tree, a village communal house (dinh) with curved tiled roof; villagers in brown four-panel dresses and conical hats walk along a dirt path. Not Chinese, not Japanese architecture. No text.
2. Cô gái áo tứ thân bên giếng
Medium shot, static. Cinematic, soft daylight, vertical 9:16, 6 seconds. Characters — Thắm: [KHỐI MÔ TẢ NHÂN VẬT], wearing a brown silk four-panel dress (ao tu than) over a red bodice (yem), black silk headscarf. Thắm draws water from a brick village well and looks up as horses approach. Thắm says in Vietnamese: "Các người là ai?"
3. Quan lại thời Nguyễn
Low-angle medium shot. Cinematic, warm lantern light, vertical 9:16, 6 seconds. A Nguyen-dynasty mandarin in a dark blue five-panel tunic (ao ngu than) with a high standing collar and a black folded headpiece (khan xep) reads a scroll in a wooden hall with red lacquered pillars. Not Chinese costume, no hanfu.
4. Đêm trăng ở hoàng thành
Wide shot, slow pan. Cinematic, moonlight, vertical 9:16, 7 seconds. Hue Imperial City at night, glazed tile roofs, lotus pond reflecting lanterns; a young woman in an ao ngu than walks along the stone path holding a paper lantern. Audio: crickets, wind through trees.
5. Kết treo
Close-up, slow push-in. Cinematic, candlelight, vertical 9:16, 4 seconds. A hand places a sealed letter with a red wax seal on a dark wooden table, then the candle is blown out. No readable text.
Lưu ý khi làm phim lịch sử
- Ghi rõ "phim hư cấu dựa trên lịch sử" và gắn nhãn AI; không để người xem tưởng là tư liệu thật.
- Không dựng khuôn mặt nhân vật lịch sử theo diễn viên hay người nổi tiếng.
- Tránh cảnh chiến tranh máu me; gợi bằng khói, cờ, âm thanh.
- Chữ Hán, chữ Nôm trên biển hiệu, sắc phong: máy hay vẽ sai; dùng cảnh không chữ.