Tính chỉ số BMI
Nhập cân nặng và chiều cao
Kết quả chỉ để tham khảo, không thay cho khám và tư vấn của bác sĩ. Trẻ em so với bảng BMI theo tuổi của WHO (2006 cho 2–5 tuổi, 2007 cho 5–19 tuổi).
Bảng phân loại BMI người lớn
| Phân loại | Người châu Á (IDI & WPRO) | WHO (chung) |
|---|---|---|
| Thiếu cân (gầy) | Dưới 18,5 | Dưới 18,5 |
| Bình thường | 18,5 – 22,9 | 18,5 – 24,9 |
| Thừa cân | 23 – 24,9 | 25 – 29,9 |
| Béo phì độ I | 25 – 29,9 | 30 – 34,9 |
| Béo phì độ II | Từ 30 | 35 – 39,9 |
| Béo phì độ III | – | Từ 40 |
Người châu Á có tỉ lệ mỡ cao hơn ở cùng mức BMI nên ngưỡng thừa cân, béo phì thấp hơn. Công cụ xếp loại theo ngưỡng châu Á và ghi kèm ngưỡng WHO.
Cân nặng hợp lý theo chiều cao (người lớn)
| Chiều cao | Cân nặng bình thường (BMI 18,5–22,9) |
|---|---|
| 145 cm | 38,9 – 48,1 kg |
| 150 cm | 41,6 – 51,5 kg |
| 155 cm | 44,4 – 55,0 kg |
| 160 cm | 47,4 – 58,6 kg |
| 165 cm | 50,4 – 62,3 kg |
| 170 cm | 53,5 – 66,2 kg |
| 175 cm | 56,7 – 70,1 kg |
| 180 cm | 59,9 – 74,2 kg |
| 185 cm | 63,3 – 78,4 kg |
BMI của trẻ em đọc thế nào?
Với trẻ từ 2 đến 19 tuổi, công cụ so BMI với trẻ cùng tháng tuổi, cùng giới trong bảng chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới và cho ra z-score (lệch bao nhiêu độ lệch chuẩn so với trung vị):
| Z-score | Trẻ 2–5 tuổi | Trẻ 5–19 tuổi |
|---|---|---|
| Dưới −3 | Gầy còm nặng | Gầy nặng |
| −3 đến dưới −2 | Gầy còm | Gầy |
| −2 đến +1 | Bình thường | Bình thường |
| Trên +1 đến +2 | Nguy cơ thừa cân | Thừa cân |
| Trên +2 đến +3 | Thừa cân | Béo phì |
| Trên +3 | Béo phì | Béo phì |
Nguồn: WHO Child Growth Standards (2006) và WHO Growth Reference 5–19 tuổi (2007). Trẻ dưới 2 tuổi nên theo dõi cân nặng, chiều dài trên biểu đồ tăng trưởng ở trạm y tế.
Lưu ý khi dùng BMI
- BMI không phân biệt cơ và mỡ: người tập thể hình nhiều cơ có thể bị xếp "thừa cân" dù không nhiều mỡ.
- Không dùng cho phụ nữ đang mang thai; người cao tuổi nên xem thêm vòng bụng.
- Vòng bụng nên dưới 90 cm (nam) và 80 cm (nữ) với người châu Á.
- Kết quả chỉ để tham khảo. Khi lo về cân nặng của bản thân hoặc của con, hãy hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.
Hỏi đáp
Chỉ số BMI tính thế nào?
BMI = cân nặng (kg) chia cho bình phương chiều cao (m). Ví dụ nặng 60 kg, cao 1,65 m: 60 : (1,65 × 1,65) = 22,0.
BMI bao nhiêu là bình thường?
Với người lớn châu Á, BMI từ 18,5 đến dưới 23 là bình thường; từ 23 là thừa cân, từ 25 là béo phì. Ngưỡng chung của WHO cho mọi chủng tộc là 18,5 đến dưới 25.
BMI của nam và nữ có khác nhau không?
Với người trưởng thành (từ 20 tuổi), công thức và ngưỡng phân loại giống nhau cho nam và nữ. Với trẻ 2–19 tuổi thì khác: kết quả so với bảng chuẩn WHO theo tuổi và giới tính.
Trẻ em có dùng ngưỡng 18,5–23 không?
Không. Trẻ đang lớn nên BMI bình thường thay đổi theo từng tháng tuổi. Phải so với bảng BMI theo tuổi của WHO (chọn mục Trẻ em 2–19 tuổi trong công cụ).
BMI có chính xác không?
BMI chỉ là chỉ số sàng lọc nhanh: không phân biệt cơ và mỡ, không đúng với vận động viên nhiều cơ, phụ nữ có thai, người cao tuổi. Muốn đánh giá sức khoẻ, hãy hỏi bác sĩ.
Tính nhanh
Công cụ tính toán khác
- Đổi ngoại tệUSD, Yên, Euro sang VND
- Tính thuế TNCNLương gross, net, thuế 2026
- Tính lãi ngân hàngLãi tiết kiệm, lãi vay
- Tính ngàySố ngày, cộng trừ ngày
- Tính phần trămx% của y, tăng giảm bao nhiêu %
- Tính diện tíchDiện tích, chu vi có lời giải
- Tính hạn đăng kiểmHạn kế tiếp, phí, nhắc qua Zalo
- Lịch âm hôm nayĐổi ngày âm dương