Tính lãi tiết kiệm ngân hàng
Gửi tiết kiệm 12 tháng được bao nhiêu tiền lãi?
| Số tiền gửi | Lãi 4%/năm | Lãi 5%/năm | Lãi 6%/năm |
|---|---|---|---|
| 50 triệu | 2.000.000 đ | 2.500.000 đ | 3.000.000 đ |
| 100 triệu | 4.000.000 đ | 5.000.000 đ | 6.000.000 đ |
| 200 triệu | 8.000.000 đ | 10.000.000 đ | 12.000.000 đ |
| 500 triệu | 20.000.000 đ | 25.000.000 đ | 30.000.000 đ |
| 1 tỷ | 40.000.000 đ | 50.000.000 đ | 60.000.000 đ |
Lãi cuối kỳ, kỳ hạn 12 tháng, chưa tái tục. Lãi suất thực tế tuỳ ngân hàng và thời điểm gửi.
Vay 500 triệu trong 5 năm, mỗi tháng trả bao nhiêu?
Với lãi suất 9%/năm, vay 500.000.000 đ trong 60 tháng:
- Dư nợ giảm dần: gốc mỗi tháng 8.333.333 đ; tháng đầu trả 12.083.333 đ, tháng cuối khoảng 8.395.833 đ; tổng lãi 114.375.000 đ.
- Trả góp đều: mỗi tháng 10.379.178 đ; tổng lãi 122.750.657 đ.
Thực tế nhiều khoản vay mua nhà, mua xe có lãi ưu đãi năm đầu rồi thả nổi theo lãi cơ sở cộng biên độ. Khi đó hãy nhập lãi suất sau ưu đãi để ước số tiền phải trả lâu dài.
Hỏi đáp
Tiền lãi tiết kiệm tính thế nào?
Tiền lãi = số tiền gửi × lãi suất năm × số tháng gửi ÷ 12. Ví dụ gửi 100 triệu, lãi 5%/năm, 12 tháng: 100.000.000 × 5% × 12 ÷ 12 = 5.000.000 đ. Ngân hàng thực tế tính theo số ngày gửi ÷ 365, nên có thể lệch vài nghìn đồng.
Rút tiết kiệm trước hạn thì sao?
Phần lớn ngân hàng chỉ trả lãi không kỳ hạn (khoảng 0,1–0,5%/năm) cho số ngày đã gửi khi rút trước hạn. Xem điều khoản của sổ trước khi gửi.
Dư nợ giảm dần và trả góp đều khác nhau thế nào?
Dư nợ giảm dần: mỗi tháng trả gốc bằng nhau, lãi tính trên số còn nợ nên tháng đầu trả nhiều nhất rồi giảm dần. Trả góp đều: mỗi tháng trả một số tiền như nhau (gốc ít, lãi nhiều lúc đầu). Cùng lãi suất, dư nợ giảm dần tốn ít tiền lãi hơn.
Lãi suất "phẳng" của công ty tài chính có giống ngân hàng không?
Không. Lãi phẳng tính trên số tiền vay ban đầu suốt kỳ hạn, nên 1,5%/tháng lãi phẳng đắt hơn nhiều so với 1,5%/tháng trên dư nợ giảm dần. Hãy hỏi rõ cách tính trước khi ký.