Chu kỳ đăng kiểm ô tô mới nhất
Từ 01/7/2026 chu kỳ kiểm định theo Thông tư 30/2026/TT-BXD (thay Thông tư 47/2024). Số tháng giữ như năm 2025. Hạn = ngày kiểm định đạt + chu kỳ − 1 ngày; tuổi xe = năm kiểm định − năm sản xuất.
Tính hạn đăng kiểm kế tiếp
Bảng chu kỳ kiểm định
| Loại xe | Tuổi xe | Chu kỳ đầu | Định kỳ |
|---|---|---|---|
| ô tô chở người đến 8 chỗ, không kinh doanh vận tải | xe đến 7 năm | 36 tháng | 24 tháng |
| xe trên 7 đến 20 năm | – | 12 tháng | |
| xe trên 20 năm | – | 6 tháng | |
| ô tô chở người đến 8 chỗ có kinh doanh vận tải | xe đến 5 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 5 năm | – | 6 tháng | |
| ô tô chở người trên 8 chỗ | xe đến 5 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 5 năm, dưới 15 năm | – | 6 tháng | |
| xe từ 15 năm trở lên | – | 3 tháng | |
| ô tô tải, bán tải, chuyên dùng, đầu kéo | xe đến 7 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 7 năm | – | 6 tháng | |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | đến 12 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| trên 12 năm | – | 6 tháng |
Theo Phụ lục V, Thông tư 30/2026/TT-BXD. Chu kỳ đầu dùng cho xe mới được miễn kiểm định lần đầu hoặc kiểm định lần đầu trong năm sản xuất + 2 năm. Xe cải tạo đổi loại: lấy chu kỳ ngắn hơn giữa loại trước và sau cải tạo.
Cách tính
- Tuổi xe tính tròn năm: xe sản xuất 2025 thì đến hết 31/12/2027 là 2 năm, từ 01/01/2028 là 3 năm.
- Hạn giấy chứng nhận = ngày kiểm định đạt + chu kỳ − 1 ngày. Ô tô tải sản xuất năm 2020, kiểm định đạt ngày 15/02/2026: tính là 6 năm, chu kỳ 12 tháng, hạn đến hết 14/02/2027.
- Hạn bị cắt ngắn nếu chạm ngày hết hạn đăng ký xe hoặc 31/12 năm xe hết niên hạn sử dụng.
- Giấy chứng nhận cấp trước 01/7/2026 vẫn dùng đến hết hạn ghi trên đó.
- Xe cải tạo đổi loại: lấy chu kỳ ngắn hơn giữa loại trước và sau cải tạo (ví dụ xe 15 chỗ 15 năm cải tạo thành tải van vẫn 3 tháng).
Hỏi đáp
Chu kỳ đăng kiểm năm 2026 có thay đổi so với 2025 không?
Số tháng không đổi. Văn bản áp dụng đổi từ Thông tư 47/2024/TT-BGTVT sang Thông tư 30/2026/TT-BXD từ 01/7/2026, kèm giấy chứng nhận điện tử và giá dịch vụ tối đa mới.
Hạn đăng kiểm tính từ ngày nào?
Từ ngày xe kiểm định đạt (hoặc ngày được cấp giấy chứng nhận miễn kiểm định), cộng chu kỳ rồi trừ 1 ngày.
Hạn đăng kiểm theo loại xe
- Xe 5 chỗ36 / 24 / 12 / 6 tháng
- Xe 7 chỗCùng nhóm xe đến 8 chỗ
- Xe bán tảiTính theo xe tải: 24 / 12 / 6
- Xe kinh doanh vận tảiTaxi, xe hợp đồng: 24 / 12 / 6
- Xe khách 16, 29, 45 chỗ24 / 12 / 6 / 3 tháng
- Xe tải24 / 12 / 6 tháng
- Đầu kéo, rơ moócRơ moóc mốc 12 năm
- Xe con trên 7 năm12 tháng một lần
- Xe con trên 20 năm6 tháng một lần
- Xe mới muaMiễn kiểm định lần đầu
- Ô tô điệnChu kỳ như xe xăng
- Xe máyKhí thải từ 01/7/2027
- Bảng chu kỳ đầy đủMọi loại ô tô
- Phí đăng kiểmGiá mới từ 26/10/2026
- Quá hạn đăng kiểmPhạt 3–6 triệu, trừ 2 điểm
- Giấy tờ cần mangĐăng ký xe, VNeID
- Đăng kiểm sớmĐi trước hạn có mất ngày?
- Bảo hiểm bắt buộcPhí, thời hạn, nhắc Zalo
- Xe cải tạoLấy chu kỳ ngắn hơn
Nguồn quy định
- Thông tư 30/2026/TT-BXD (Bộ Xây dựng, hiệu lực 01/7/2026): trình tự kiểm định, Phụ lục V chu kỳ kiểm định
- Quyết định 1838/QĐ-BXD (26/10/2026): giá tối đa dịch vụ kiểm định
- Thông tư 156/2025/TT-BTC: lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định 40.000 đ (Tuổi Trẻ, 06/01/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP: xử phạt vi phạm giao thông (quá hạn kiểm định, bảo hiểm)
- Cục Đăng kiểm Việt Nam: tra cứu phương tiện, danh sách trạm
Đối chiếu văn bản ngày 03/11/2026. Quy định có thể thay đổi; hạn chính thức là ngày in trên giấy chứng nhận và tem kiểm định của xe.