Xe 7 chỗ đăng kiểm mấy tháng một lần?
Tính hạn đăng kiểm kế tiếp
Ví dụ
- Xe 7 chỗ mới sản xuất năm 2025, được cấp giấy chứng nhận lần đầu ngày 20/11/2025: tính là 0 năm, chu kỳ đầu 36 tháng, hạn đến hết 19/11/2028.
- Xe 7 chỗ sản xuất năm 2020, kiểm định đạt ngày 01/06/2026: tính là 6 năm, chu kỳ 24 tháng, hạn đến hết 31/05/2028.
- Xe 7 chỗ chạy dịch vụ sản xuất năm 2020, kiểm định đạt ngày 01/06/2026: tính là 6 năm, chu kỳ 6 tháng, hạn đến hết 30/11/2026.
Khi nào xe 7 chỗ không còn tính là "đến 8 chỗ"?
Quy định đếm chỗ ngồi không kể chỗ người lái. Xe có từ 9 chỗ ngồi cho khách trở lên (ví dụ xe 16 chỗ) chuyển sang nhóm xe khách trên 8 chỗ với chu kỳ ngắn hơn. Số chỗ được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định và giấy đăng ký xe.
Bảo hiểm bắt buộc xe 7 chỗ
Xe 7 chỗ không kinh doanh thuộc nhóm 6–11 chỗ: phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc 794.000 đ/năm chưa VAT (Nghị định 67/2023). Xem bảo hiểm bắt buộc.
Bảng chu kỳ đầy đủ
| Loại xe | Tuổi xe | Chu kỳ đầu | Định kỳ |
|---|---|---|---|
| ô tô chở người đến 8 chỗ, không kinh doanh vận tải | xe đến 7 năm | 36 tháng | 24 tháng |
| xe trên 7 đến 20 năm | – | 12 tháng | |
| xe trên 20 năm | – | 6 tháng | |
| ô tô chở người đến 8 chỗ có kinh doanh vận tải | xe đến 5 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 5 năm | – | 6 tháng | |
| ô tô chở người trên 8 chỗ | xe đến 5 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 5 năm, dưới 15 năm | – | 6 tháng | |
| xe từ 15 năm trở lên | – | 3 tháng | |
| ô tô tải, bán tải, chuyên dùng, đầu kéo | xe đến 7 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 7 năm | – | 6 tháng | |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | đến 12 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| trên 12 năm | – | 6 tháng |
Theo Phụ lục V, Thông tư 30/2026/TT-BXD. Chu kỳ đầu dùng cho xe mới được miễn kiểm định lần đầu hoặc kiểm định lần đầu trong năm sản xuất + 2 năm. Xe cải tạo đổi loại: lấy chu kỳ ngắn hơn giữa loại trước và sau cải tạo.
Hỏi đáp
Xe 7 chỗ và xe 5 chỗ đăng kiểm có khác nhau không?
Chu kỳ giống nhau vì cùng nhóm ô tô chở người đến 8 chỗ. Giá kiểm định tối đa cũng như nhau (281.800 đ chưa VAT). Khác ở phí bảo hiểm bắt buộc (xe dưới 6 chỗ 437.000 đ, 6–11 chỗ 794.000 đ chưa VAT).
Xe 7 chỗ đời 2018 đăng kiểm mấy tháng?
Năm 2026 xe 2018 tính là 8 năm, thuộc mốc trên 7 đến 20 năm: 12 tháng nếu không kinh doanh, 6 tháng nếu kinh doanh vận tải.
Hạn đăng kiểm theo loại xe
- Xe 5 chỗ36 / 24 / 12 / 6 tháng
- Xe 7 chỗCùng nhóm xe đến 8 chỗ
- Xe bán tảiTính theo xe tải: 24 / 12 / 6
- Xe kinh doanh vận tảiTaxi, xe hợp đồng: 24 / 12 / 6
- Xe khách 16, 29, 45 chỗ24 / 12 / 6 / 3 tháng
- Xe tải24 / 12 / 6 tháng
- Đầu kéo, rơ moócRơ moóc mốc 12 năm
- Xe con trên 7 năm12 tháng một lần
- Xe con trên 20 năm6 tháng một lần
- Xe mới muaMiễn kiểm định lần đầu
- Ô tô điệnChu kỳ như xe xăng
- Xe máyKhí thải từ 01/7/2027
- Bảng chu kỳ đầy đủMọi loại ô tô
- Phí đăng kiểmGiá mới từ 26/10/2026
- Quá hạn đăng kiểmPhạt 3–6 triệu, trừ 2 điểm
- Giấy tờ cần mangĐăng ký xe, VNeID
- Đăng kiểm sớmĐi trước hạn có mất ngày?
- Bảo hiểm bắt buộcPhí, thời hạn, nhắc Zalo
- Xe cải tạoLấy chu kỳ ngắn hơn
Nguồn quy định
- Thông tư 30/2026/TT-BXD (Bộ Xây dựng, hiệu lực 01/7/2026): trình tự kiểm định, Phụ lục V chu kỳ kiểm định
- Quyết định 1838/QĐ-BXD (26/10/2026): giá tối đa dịch vụ kiểm định
- Thông tư 156/2025/TT-BTC: lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định 40.000 đ (Tuổi Trẻ, 06/01/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP: xử phạt vi phạm giao thông (quá hạn kiểm định, bảo hiểm)
- Cục Đăng kiểm Việt Nam: tra cứu phương tiện, danh sách trạm
Đối chiếu văn bản ngày 03/11/2026. Quy định có thể thay đổi; hạn chính thức là ngày in trên giấy chứng nhận và tem kiểm định của xe.