Xe bán tải đăng kiểm mấy tháng một lần?
Tính hạn đăng kiểm kế tiếp
Ví dụ bán tải
- Bán tải mới sản xuất năm 2025, được cấp giấy chứng nhận lần đầu ngày 05/09/2025: tính là 0 năm, chu kỳ đầu 24 tháng, hạn đến hết 04/09/2027.
- Bán tải sản xuất năm 2020, kiểm định đạt ngày 18/05/2026: tính là 6 năm, chu kỳ 12 tháng, hạn đến hết 17/05/2027.
- Bán tải sản xuất năm 2017, kiểm định đạt ngày 18/05/2026: tính là 9 năm, chu kỳ 6 tháng, hạn đến hết 17/11/2026.
Phí đăng kiểm bán tải
Bán tải là ô tô tải 2 trục khối lượng toàn bộ dưới 4 tấn: giá kiểm định tối đa 309.100 đ chưa VAT (Quyết định 1838/QĐ-BXD), cộng lệ phí giấy chứng nhận 40.000 đ và phí đường bộ nếu đến kỳ.
Loại phương tiện in trên giấy chứng nhận kiểm định của xe là căn cứ cuối cùng. Một số xe gầm cao 5–7 chỗ nhìn giống bán tải nhưng đăng ký là ô tô con thì dùng chu kỳ xe đến 8 chỗ.
Bảng chu kỳ đầy đủ
| Loại xe | Tuổi xe | Chu kỳ đầu | Định kỳ |
|---|---|---|---|
| ô tô chở người đến 8 chỗ, không kinh doanh vận tải | xe đến 7 năm | 36 tháng | 24 tháng |
| xe trên 7 đến 20 năm | – | 12 tháng | |
| xe trên 20 năm | – | 6 tháng | |
| ô tô chở người đến 8 chỗ có kinh doanh vận tải | xe đến 5 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 5 năm | – | 6 tháng | |
| ô tô chở người trên 8 chỗ | xe đến 5 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 5 năm, dưới 15 năm | – | 6 tháng | |
| xe từ 15 năm trở lên | – | 3 tháng | |
| ô tô tải, bán tải, chuyên dùng, đầu kéo | xe đến 7 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 7 năm | – | 6 tháng | |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | đến 12 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| trên 12 năm | – | 6 tháng |
Theo Phụ lục V, Thông tư 30/2026/TT-BXD. Chu kỳ đầu dùng cho xe mới được miễn kiểm định lần đầu hoặc kiểm định lần đầu trong năm sản xuất + 2 năm. Xe cải tạo đổi loại: lấy chu kỳ ngắn hơn giữa loại trước và sau cải tạo.
Hỏi đáp
Vì sao bán tải đăng kiểm ngắn hơn xe 5 chỗ?
Vì bán tải được đăng ký là ô tô tải. Phụ lục V Thông tư 30/2026 xếp ô tô tải vào nhóm 24 tháng lần đầu, 12 tháng đến 7 năm, 6 tháng trên 7 năm.
Bán tải 8 năm tuổi đăng kiểm mấy tháng?
Trên 7 năm: 6 tháng một lần.
Hạn đăng kiểm theo loại xe
- Xe 5 chỗ36 / 24 / 12 / 6 tháng
- Xe 7 chỗCùng nhóm xe đến 8 chỗ
- Xe bán tảiTính theo xe tải: 24 / 12 / 6
- Xe kinh doanh vận tảiTaxi, xe hợp đồng: 24 / 12 / 6
- Xe khách 16, 29, 45 chỗ24 / 12 / 6 / 3 tháng
- Xe tải24 / 12 / 6 tháng
- Đầu kéo, rơ moócRơ moóc mốc 12 năm
- Xe con trên 7 năm12 tháng một lần
- Xe con trên 20 năm6 tháng một lần
- Xe mới muaMiễn kiểm định lần đầu
- Ô tô điệnChu kỳ như xe xăng
- Xe máyKhí thải từ 01/7/2027
- Bảng chu kỳ đầy đủMọi loại ô tô
- Phí đăng kiểmGiá mới từ 26/10/2026
- Quá hạn đăng kiểmPhạt 3–6 triệu, trừ 2 điểm
- Giấy tờ cần mangĐăng ký xe, VNeID
- Đăng kiểm sớmĐi trước hạn có mất ngày?
- Bảo hiểm bắt buộcPhí, thời hạn, nhắc Zalo
- Xe cải tạoLấy chu kỳ ngắn hơn
Nguồn quy định
- Thông tư 30/2026/TT-BXD (Bộ Xây dựng, hiệu lực 01/7/2026): trình tự kiểm định, Phụ lục V chu kỳ kiểm định
- Quyết định 1838/QĐ-BXD (26/10/2026): giá tối đa dịch vụ kiểm định
- Thông tư 156/2025/TT-BTC: lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định 40.000 đ (Tuổi Trẻ, 06/01/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP: xử phạt vi phạm giao thông (quá hạn kiểm định, bảo hiểm)
- Cục Đăng kiểm Việt Nam: tra cứu phương tiện, danh sách trạm
Đối chiếu văn bản ngày 03/11/2026. Quy định có thể thay đổi; hạn chính thức là ngày in trên giấy chứng nhận và tem kiểm định của xe.