Đầu kéo, rơ moóc đăng kiểm mấy tháng?
Ô tô đầu kéo: chu kỳ đầu 24 tháng, đến 7 năm 12 tháng, trên 7 năm 6 tháng. Rơ moóc, sơ mi rơ moóc: chu kỳ đầu 24 tháng, đến 12 năm 12 tháng, trên 12 năm 6 tháng. Đầu kéo và rơ moóc có giấy chứng nhận riêng nên hạn có thể khác nhau.
Tính hạn đăng kiểm kế tiếp
Ví dụ
- Đầu kéo sản xuất năm 2018, kiểm định đạt ngày 01/09/2026: tính là 8 năm, chu kỳ 6 tháng, hạn đến hết 28/02/2027.
- Sơ mi rơ moóc sản xuất năm 2016, kiểm định đạt ngày 01/09/2026: tính là 10 năm, chu kỳ 12 tháng, hạn đến hết 31/08/2027.
- Rơ moóc sản xuất năm 2013, kiểm định đạt ngày 01/09/2026: tính là 13 năm, chu kỳ 6 tháng, hạn đến hết 28/02/2027.
Giá kiểm định
| Loại xe | Giá tối đa (chưa VAT) |
|---|---|
| Rơ moóc 2 trục, sơ mi rơ moóc đến 2 trục | 272.700 đ |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc từ 3 trục | 290.900 đ |
Đầu kéo tính giá theo số trục như xe tải (354.500 đ cho 2 trục, 400.000 đ cho 3 trục, chưa VAT).
Bảng chu kỳ đầy đủ
| Loại xe | Tuổi xe | Chu kỳ đầu | Định kỳ |
|---|---|---|---|
| ô tô chở người đến 8 chỗ, không kinh doanh vận tải | xe đến 7 năm | 36 tháng | 24 tháng |
| xe trên 7 đến 20 năm | – | 12 tháng | |
| xe trên 20 năm | – | 6 tháng | |
| ô tô chở người đến 8 chỗ có kinh doanh vận tải | xe đến 5 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 5 năm | – | 6 tháng | |
| ô tô chở người trên 8 chỗ | xe đến 5 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 5 năm, dưới 15 năm | – | 6 tháng | |
| xe từ 15 năm trở lên | – | 3 tháng | |
| ô tô tải, bán tải, chuyên dùng, đầu kéo | xe đến 7 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| xe trên 7 năm | – | 6 tháng | |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | đến 12 năm | 24 tháng | 12 tháng |
| trên 12 năm | – | 6 tháng |
Theo Phụ lục V, Thông tư 30/2026/TT-BXD. Chu kỳ đầu dùng cho xe mới được miễn kiểm định lần đầu hoặc kiểm định lần đầu trong năm sản xuất + 2 năm. Xe cải tạo đổi loại: lấy chu kỳ ngắn hơn giữa loại trước và sau cải tạo.
Hỏi đáp
Đầu kéo và sơ mi rơ moóc có phải đăng kiểm cùng lúc không?
Mỗi phương tiện có giấy chứng nhận và chu kỳ riêng. Nên ghi cả hai hạn để đi một lần cho tiện.
Hạn đăng kiểm theo loại xe
- Xe 5 chỗ36 / 24 / 12 / 6 tháng
- Xe 7 chỗCùng nhóm xe đến 8 chỗ
- Xe bán tảiTính theo xe tải: 24 / 12 / 6
- Xe kinh doanh vận tảiTaxi, xe hợp đồng: 24 / 12 / 6
- Xe khách 16, 29, 45 chỗ24 / 12 / 6 / 3 tháng
- Xe tải24 / 12 / 6 tháng
- Đầu kéo, rơ moócRơ moóc mốc 12 năm
- Xe con trên 7 năm12 tháng một lần
- Xe con trên 20 năm6 tháng một lần
- Xe mới muaMiễn kiểm định lần đầu
- Ô tô điệnChu kỳ như xe xăng
- Xe máyKhí thải từ 01/7/2027
- Bảng chu kỳ đầy đủMọi loại ô tô
- Phí đăng kiểmGiá mới từ 26/10/2026
- Quá hạn đăng kiểmPhạt 3–6 triệu, trừ 2 điểm
- Giấy tờ cần mangĐăng ký xe, VNeID
- Đăng kiểm sớmĐi trước hạn có mất ngày?
- Bảo hiểm bắt buộcPhí, thời hạn, nhắc Zalo
- Xe cải tạoLấy chu kỳ ngắn hơn
Nguồn quy định
- Thông tư 30/2026/TT-BXD (Bộ Xây dựng, hiệu lực 01/7/2026): trình tự kiểm định, Phụ lục V chu kỳ kiểm định
- Quyết định 1838/QĐ-BXD (26/10/2026): giá tối đa dịch vụ kiểm định
- Thông tư 156/2025/TT-BTC: lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định 40.000 đ (Tuổi Trẻ, 06/01/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP: xử phạt vi phạm giao thông (quá hạn kiểm định, bảo hiểm)
- Cục Đăng kiểm Việt Nam: tra cứu phương tiện, danh sách trạm
Đối chiếu văn bản ngày 03/11/2026. Quy định có thể thay đổi; hạn chính thức là ngày in trên giấy chứng nhận và tem kiểm định của xe.