Phí đăng kiểm ô tô hết bao nhiêu?
Xe con đến 8 chỗ: giá kiểm định tối đa 281.800 đ chưa VAT (xe điện 272.700 đ), cộng lệ phí giấy chứng nhận 40.000 đ, tổng khoảng 350.000 đ. Nếu đến kỳ nộp, cộng thêm phí sử dụng đường bộ 130.000 đ/tháng (xe không kinh doanh).
Tính hạn đăng kiểm kế tiếp
Giá dịch vụ kiểm định tối đa (Quyết định 1838/QĐ-BXD)
| Loại xe | Giá tối đa (chưa VAT) |
|---|---|
| Ô tô chở người đến 8 chỗ | 281.800 đ |
| Xe điện, xe năng lượng sạch đến 8 chỗ | 272.700 đ |
| Xe 9 đến 23 chỗ | 336.400 đ |
| Xe 24 đến 39 chỗ | 363.600 đ |
| Xe trên 39 chỗ | 400.000 đ |
| Tải 2 trục dưới 4 tấn (gồm bán tải) | 309.100 đ |
| Tải 2 trục từ 4 tấn, đầu kéo 2 trục | 354.500 đ |
| Tải, đầu kéo 3 trục | 400.000 đ |
| Tải, đầu kéo 4 trục | 472.700 đ |
| Tải, đầu kéo từ 5 trục | 518.200 đ |
| Rơ moóc 2 trục, sơ mi rơ moóc đến 2 trục | 272.700 đ |
| Rơ moóc, sơ mi rơ moóc từ 3 trục | 290.900 đ |
Từ 2026 mỗi trạm tự niêm yết giá nhưng không vượt mức tối đa (Thông tư 40/2025/TT-BXD). Kiểm định lại trong ngày tối đa 50% giá; khác ngày hoặc khác trạm tính đủ giá. Cấp lại giấy chứng nhận, tem: 27.300 đ. Xe miễn kiểm định lần đầu: 54.500 đ.
Các khoản khác
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định: 40.000 đ cho mọi loại xe từ 01/01/2026 (trước đây xe dưới 10 chỗ 90.000 đ).
- Phí sử dụng đường bộ: xe đến 8 chỗ không kinh doanh 130.000 đ/tháng (1.560.000 đ/năm), có kinh doanh 180.000 đ/tháng (Nghị định 364/2025/NĐ-CP). Từ 2026 không còn tem dán kính; trạng thái nộp phí tra trên hệ thống.
- Bảo hiểm bắt buộc không thu tại trạm nhưng nên mua đủ: xe dưới 6 chỗ 437.000 đ, 6–11 chỗ 794.000 đ/năm chưa VAT. Xem bảo hiểm bắt buộc.
Hỏi đáp
Đăng kiểm xe 5 chỗ hết bao nhiêu tiền năm 2026?
Khoảng 281.800 đ + VAT + 40.000 đ lệ phí, tức khoảng 350.000 đ, chưa tính phí đường bộ nếu đến kỳ. Mỗi trạm có giá niêm yết riêng không vượt mức tối đa.
Đăng kiểm không đạt phải trả thêm bao nhiêu?
Kiểm định lại trong cùng ngày tại cùng trạm tối đa 50% giá mỗi lần; khác ngày hoặc trạm khác trả đủ giá.
Hạn đăng kiểm theo loại xe
- Xe 5 chỗ36 / 24 / 12 / 6 tháng
- Xe 7 chỗCùng nhóm xe đến 8 chỗ
- Xe bán tảiTính theo xe tải: 24 / 12 / 6
- Xe kinh doanh vận tảiTaxi, xe hợp đồng: 24 / 12 / 6
- Xe khách 16, 29, 45 chỗ24 / 12 / 6 / 3 tháng
- Xe tải24 / 12 / 6 tháng
- Đầu kéo, rơ moócRơ moóc mốc 12 năm
- Xe con trên 7 năm12 tháng một lần
- Xe con trên 20 năm6 tháng một lần
- Xe mới muaMiễn kiểm định lần đầu
- Ô tô điệnChu kỳ như xe xăng
- Xe máyKhí thải từ 01/7/2027
- Bảng chu kỳ đầy đủMọi loại ô tô
- Phí đăng kiểmGiá mới từ 26/10/2026
- Quá hạn đăng kiểmPhạt 3–6 triệu, trừ 2 điểm
- Giấy tờ cần mangĐăng ký xe, VNeID
- Đăng kiểm sớmĐi trước hạn có mất ngày?
- Bảo hiểm bắt buộcPhí, thời hạn, nhắc Zalo
- Xe cải tạoLấy chu kỳ ngắn hơn
Nguồn quy định
- Thông tư 30/2026/TT-BXD (Bộ Xây dựng, hiệu lực 01/7/2026): trình tự kiểm định, Phụ lục V chu kỳ kiểm định
- Quyết định 1838/QĐ-BXD (26/10/2026): giá tối đa dịch vụ kiểm định
- Thông tư 156/2025/TT-BTC: lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định 40.000 đ (Tuổi Trẻ, 06/01/2026)
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP: xử phạt vi phạm giao thông (quá hạn kiểm định, bảo hiểm)
- Cục Đăng kiểm Việt Nam: tra cứu phương tiện, danh sách trạm
Đối chiếu văn bản ngày 03/11/2026. Quy định có thể thay đổi; hạn chính thức là ngày in trên giấy chứng nhận và tem kiểm định của xe.